Quyết định31/2026/QĐ-UBNDBan hành: 29/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
- Sửa đổiNghị định 187/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 111/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 136/2017/TT-BTC
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
-- 2 of 123 --
Điều 2. Thống nhất áp dụng định mức thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay
Điều 2. Thống nhất áp dụng định mức thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay
không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 quy định tại Thông tư
số 16/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa
lý để thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ đo đạc thành
lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản mới.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
-- 3 of 123 --
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính,
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau
đây viết tắt là Định mức KT-KT), áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo
đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của
bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận) bao gồm:
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã,
phường;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư,
tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã,
phường;
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (trừ trường hợp thuộc thẩm
-- 4 of 123 --
quyền quyết định của UBND xã, phường), tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
đang sử dụng đất;
d) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, phường;
đ) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
e) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
g) Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài;
h) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
i) Trích lục hồ sơ địa chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức dịch vụ công
về đất đai, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Quy định về từ ngữ viết tắt
Nội dung viết tắt Viết tắt
Bản đồ địa chính BĐĐC
Công suất C/suất
Định mức ĐM
Đơn vị tính ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
GCN
Hồ sơ địa chính HSĐC
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
-- 5 of 123 --
Nội dung viết tắt Viết tắt
Kỹ sư KS
Kỹ thuật viên KTV
Loại khó khăn KK
Ủy ban nhân dân UBND
Nhân viên NV
Điều 4. Các thành phần của định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): là thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội
dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện
bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực
hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ
thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-
BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy
định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm
(thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản
phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công cá nhân).
Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản
đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm,
liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công
tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am
hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư
ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính.
-- 6 of 123 --
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại
nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức kèm theo
quyết định này.
2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử
dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc
đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng
dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước
công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết
bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh
tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công
suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
Điều 5. Quy định về đơn vị tính trong định mức
1. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung
trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
2. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc
gia VN-2000 như sau:
BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC
(dm2)
Diện tích 1 mảnh BĐĐC
tương ứng trên thực địa (ha)
1/200 25 1,00
1/500 25 6,25
1/1000 25 25,00
-- 7 of 123 --
BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC
(dm2)
Diện tích 1 mảnh BĐĐC
tương ứng trên thực địa (ha)
1/2000 25 100,00
1/5000 36 900,00
1/10 000 144 3600,00
-- 8 of 123 --
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Chương I
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Định mức lao động áp dụng cho công việc lưới địa chính
1. Phân loại khó khăn
a) KK1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao
thông thuận tiện.
b) KK2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao
thông tương đối thuận tiện.
c) KK3: vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh
từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao
thông không thuận tiện.
d) KK4: vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ
200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư,
phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
đ) KK5: vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh
trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự
kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ
địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
2. Định mức lao động
Bảng 1
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
12,43
1,46
23,24
1,94
34,05
2,51
-- 9 of 123 --
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
45,27
3,32
56,89
4,21
2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4,
1KTV6, 1NV3)
14,80
1,35
26,30
1,46
38,40
1,62
414,40
1,89
516,80
2,16
3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
10,36
0,27
20,36
0,34
30,54
0,41
40,68
0,51
50,68
0,68
4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2,
1KS3, 1NV3)
10,45
0,67
20,63
0,81
31,26
0,98
42,25
1,22
-- 10 of 123 --
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
52,80
1,90
5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-5 0,80
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức
quy định tại Điểm 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định
tại Điểm 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp
đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Điểm 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp
điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Điểm 3 Bảng 1;
Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 7. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính
1. Phân loại khó khăn
a) Phân loại khó khăn bản đồ tỷ lệ 1/200
Áp dụng cho các khu vực đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn sau
- KK1: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa
đến dưới 75 thửa trong 1 ha.
- KK2: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa
đến dưới 90 thửa trong 1 ha.
- KK3: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa
đến dưới 105 thửa trong 1 ha.
- KK4: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa
đến dưới 120 thửa trong 1 ha.
Khi mật độ thửa trung bình trên 120 thửa trong một ha thì cứ thêm 10 thửa được
tính thêm 0,10 của mức KK4.
b) Phân loại khó khăn bản đồ tỷ lệ 1/500
- KK1: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa
-- 11 of 123 --
đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa
đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
- KK2: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa
đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa
đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
- KK3: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa
đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa
đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
- KK4: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa
đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa
đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
- KK5: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa
đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa
đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa
trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01
ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
c) Phân loại khó khăn bản đồ tỷ lệ 1/1000
- KK1: đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung
bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80%
diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK2: đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung
bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
-- 12 of 123 --
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80%
diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK3: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến
dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới
20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ
thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo
có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80%
diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
- KK4: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến
dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới
25 thửa trong 1 ha.
- KK5: đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến
dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới
30 thửa trong 1 ha.
d) Phân loại khó khăn bản đồ tỷ lệ 1/2000
- KK1: đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung
bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.