Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Di sản văn hóa phi vật thể là tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa
cùng đồ vật, đồ tạo tác, không gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá
nhân thực hành, trao truyền qua nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa
của họ, không ngừng được trao truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học.
-- 1 of 62 --
36 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
2. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
3. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình
xây dựng, địa điểm, di chỉ khảo cổ hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, cụm công trình, địa điểm, di chỉ hoặc cấu
trúc đó, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
4. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên,
địa điểm có sự kết hợp với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ.
5. Di sản tư liệu là nội dung thông tin gốc được tạo lập có chủ ý của nhóm
người hoặc cá nhân, thể hiện trực tiếp bằng ký hiệu, mật mã, chữ viết, hình vẽ, âm
thanh, hình ảnh tĩnh hoặc động, dạng số và dạng thức khác trên vật mang tin gốc
có thể tiếp cận và có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ đối với ít nhất một
cộng đồng, được kế thừa và trao truyền.
6. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
7. Cổ vật là di vật có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ 100 năm
tuổi trở lên.
8. Bảo vật quốc gia là di vật, cổ vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của
đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học.
9. Sưu tập là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được
thu thập, giữ gìn, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội
dung hoặc chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội.
10. Bảo tàng là thiết chế văn hóa thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, trưng bày, diễn giải, giáo dục, truyền thông di sản
văn hóa, phục vụ nhu cầu tham quan, học tập, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa, khoa
học của công chúng và thúc đẩy phát triển bền vững.
11. Kiểm kê di sản văn hóa là hoạt động nhận diện, xác định giá trị, đánh giá
hiện trạng, nguy cơ hủy hoại, xác lập cơ sở pháp lý và lập danh mục, hồ sơ khoa
học di sản văn hóa.
12. Ghi danh là hoạt động đưa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu đáp
ứng tiêu chí vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, Danh mục quốc
gia về di sản tư liệu hoặc các danh sách của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), bao gồm ghi danh di sản văn hóa phi vật thể,
ghi danh di sản tư liệu.
-- 2 of 62 --
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 37
13. Bảo quản là tập hợp các hoạt động, biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn
chế nguy cơ làm hư hỏng, gây hủy hoại mà không làm thay đổi yếu tố gốc cấu
thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu, bao gồm bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.
14. Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân
sáng tạo, kế thừa, sở hữu, nắm giữ, thực hành, trao truyền và tái tạo di sản văn hóa
phi vật thể.
15. Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể là người thực hành, nắm giữ và trao
truyền các kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết ở trình độ cao và hiểu biết sâu sắc về di sản
văn hóa phi vật thể.
16. Người thực hành là thành viên của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể, tham gia tích cực vào thực hành, trao truyền, tái tạo di sản văn hóa, góp
phần để di sản văn hóa được thực hành hoàn chỉnh, hình thành bản sắc văn hóa và
vì lợi ích của cộng đồng chủ thể.
17. Không gian văn hóa liên quan là nơi cộng đồng chủ thể sáng tạo, thể hiện,
duy trì và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể.
18. Cảnh quan văn hóa của di tích là cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh
thái và không gian cảnh quan vật chất tự nhiên chứa đựng giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, thẩm mỹ cùng không gian văn hóa vật thể và phi vật thể liên quan có
tầm quan trọng trong việc hình thành giá trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh.
19. Yếu tố gốc cấu thành di tích là yếu tố tạo nên giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
20. Phục hồi di tích là hoạt động phục dựng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh.
21. Tu bổ di tích là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo nhưng không làm
ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
22. Tôn tạo di tích là hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác
và phát huy giá trị nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích,
cảnh quan văn hóa của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
-- 3 of 62 --
38 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
23. Tu sửa cấp thiết di tích là hoạt động sửa chữa hoặc chống đỡ, gia cố, gia
cường tạm thời để ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ, hủy hoại nhưng không được
tháo rời toàn bộ cấu kiện, thành phần kiến trúc của di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
24. Công trình kinh tế - xã hội là công trình được thực hiện theo chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.
25. Công trình trực tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy giá trị di tích là công trình
phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật, tôn tạo cảnh quan văn hóa của di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, bảo tàng, nhà trưng bày liên quan đến giá trị của di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, chức năng bảo đảm an toàn, an ninh cho di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và sử dụng, phục vụ hoạt động văn hóa diễn
ra tại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phù hợp với tính chất, loại
hình của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
26. Thăm dò, khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, thu
thập, nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ.
27. Bảo tồn di sản văn hóa là hoạt động nhằm bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại lâu
dài, ổn định của di sản văn hóa theo dạng thức vốn có của di sản văn hóa.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
1. Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam, là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của Nhân dân. Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ di sản văn hóa
thuộc hình thức sở hữu riêng, sở hữu chung theo quy định của Hiến pháp, quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:
a) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản tư liệu và hiện vật
thuộc di tích; hiện vật, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu thuộc các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công
lập và không thuộc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Hiện vật, di sản tư liệu thuộc bảo tàng công lập;
c) Di sản văn hóa ở trong lòng đất, dưới nước thuộc đất liền, hải đảo, vùng
nước nội địa, vùng biển Việt Nam;
-- 4 of 62 --
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 39
d) Di sản văn hóa dưới nước có nguồn gốc Việt Nam nằm ngoài các vùng
nước nội địa, vùng biển Việt Nam được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của
Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Di sản văn hóa do cơ quan, tổ chức, đơn vị công lập sưu tầm theo các
phương thức quy định tại khoản 1 Điều 42 và khoản 2 Điều 58 của Luật này;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do bảo tàng công lập sưu tầm, lưu giữ, bảo
quản, phát huy giá trị;
g) Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập sở hữu
toàn dân theo quy định của Bộ luật Dân sự khi được xác định là di sản văn hóa;
h) Tài sản là di sản văn hóa do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước; không có người nhận thừa kế và tài sản là di sản văn hóa khác
thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công;
i) Di sản văn hóa phi vật thể không xác định được chủ thể sáng tạo và chủ sở
hữu hoặc do cộng đồng, nhóm người, cá nhân sáng tạo, thực hành, trao truyền,
nắm giữ và kế thừa chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;
k) Trường hợp khác do luật quy định.
3. Di sản văn hóa được xác lập sở hữu riêng bao gồm:
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do 01 cá nhân hoặc 01 pháp
nhân sưu tầm, lưu giữ;
b) Di vật, cổ vật do 01 cá nhân hoặc 01 pháp nhân chiếm hữu ngay tình, liên
tục, công khai theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Di tích lịch sử - văn hóa, hiện vật, di sản tư liệu thuộc di tích, di sản tư liệu
do 01 cá nhân hoặc 01 pháp nhân khởi lập, tạo dựng, quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị;
d) Bí quyết, kỹ năng thực hành di sản văn hóa phi vật thể do 01 cá nhân sáng
tạo, kế thừa, nắm giữ, thực hành và trao truyền;
đ) Trường hợp khác do luật quy định.
4. Di sản văn hóa được xác lập sở hữu chung bao gồm:
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do tổ chức không phải là pháp
nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng sưu tầm, lưu giữ, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản 2 Điều này;
-- 5 of 62 --
40 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
b) Di vật, cổ vật do tổ chức không phải là pháp nhân, gia đình, dòng họ, cộng
đồng chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Di tích lịch sử - văn hóa, hiện vật, di sản tư liệu thuộc di tích, di sản tư liệu
do tổ chức không phải là pháp nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng khởi lập, tạo
dựng, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị;
d) Di sản văn hóa phi vật thể, bí quyết, kỹ năng thực hành di sản văn hóa phi vật
thể do cộng đồng, nhóm người sáng tạo, kế thừa, nắm giữ, thực hành và trao truyền;
đ) Trường hợp khác do luật quy định.
5. Quyền sở hữu đối với di sản văn hóa được xác lập, giải quyết tranh chấp, xử
lý vi phạm thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
1. Quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ, pháp
nhân, cá nhân đối với di sản văn hóa bao gồm:
a) Sở hữu hợp pháp di sản văn hóa; được thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ;
b) Tham quan, nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa;
c) Khai thác, sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa;
d) Được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh, mua bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế, thực hành, truyền dạy
di sản văn hóa và các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình,
dòng họ, pháp nhân, cá nhân đối với di sản văn hóa bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật về di sản văn hóa;
b) Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
c) Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý
kịp thời những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 của Luật này và hành vi
vi phạm pháp luật khác;
d) Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nơi gần nhất;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
-- 6 of 62 --
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 41
3. Quyền của chủ sở hữu di sản văn hóa bao gồm:
a) Thụ hưởng lợi ích từ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy
định của pháp luật;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ, phối hợp nhận
diện, xác định giá trị và thực hiện quy trình, thủ tục đưa vào danh mục kiểm kê;
được giữ bí mật thông tin, nếu có yêu cầu;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ và phối hợp về
nghiệp vụ lưu giữ, bảo quản, tư liệu hóa, tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa theo thỏa thuận;
d) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ và hướng dẫn các hoạt động
bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa;
đ) Gửi tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức của Nhà nước có
thẩm quyền, chức năng phù hợp trong trường hợp không đủ điều kiện và khả năng
bảo vệ và phát huy giá trị;
e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu di sản văn hóa bao gồm:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan, tiếp cận, nghiên cứu di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; thông
báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hóa
có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại, bị mất;
c) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
5. Quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ, pháp nhân,
cá nhân quản lý di sản văn hóa bao gồm:
a) Được Nhà nước xem xét, hỗ trợ kinh phí bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa;
b) Được quản lý, khai thác, sử dụng, phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở
bảo đảm không ảnh hưởng yếu tố gốc cấu thành di tích, tính toàn vẹn các giá trị
vốn có của di sản văn hóa;
c) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ,
pháp nhân, cá nhân quản lý di sản văn hóa bao gồm:
-- 7 of 62 --
42 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan, tiếp cận, nghiên cứu di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật;
b) Bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa;
c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm
hại di sản văn hóa;
d) Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa bàn khi di sản văn hóa có biểu hiện sai lệch giá trị, có nguy cơ bị hủy hoại
hoặc bị mất;
đ) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm và phát triển hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa; huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa của vùng, miền, của đồng bào dân tộc.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa.
3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:
a) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được UNESCO ghi danh hoặc
công nhận;
b) Bảo vệ và phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; các
biểu đạt và truyền thống truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn dân gian; kiến trúc
truyền thống; nghề thủ công truyền thống; tri thức, kinh nghiệm dân gian về phòng
bệnh, chữa bệnh và tri thức dân gian khác; ẩm thực, trang phục, lễ hội truyền thống;
c) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, biên giới, hải đảo, đặc biệt ưu tiên bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa
các dân tộc thiểu số rất ít người và dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một giá trị văn
hóa tộc người;
d) Bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử - văn hóa
thuộc sở hữu toàn dân xuống cấp nghiêm trọng; bảo tàng công lập có vai trò quan
trọng; bảo vật quốc gia; di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di
sản văn hóa phi vật thể; di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; di
sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền.
Chính phủ quy định chi tiết bảo tàng công lập có vai trò quan trọng quy định
tại điểm này;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, số hóa di
sản văn hóa, chuyển đổi số trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
4. Tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân có tài năng xuất sắc,
nghệ nhân có công lao bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt
là nghệ nhân người dân tộc thiểu số, nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải
đảo, nghệ nhân là người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
5. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực, kỹ
thuật đối với nhân lực tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, đặc biệt
đối với nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhân lực sinh sống ở miền núi,
biên giới, hải đảo.
-- 9 of 62 --
44 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
6. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân viện trợ, tài trợ, hỗ trợ,
tặng cho, đầu tư kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất cho hoạt động bảo vệ, phát huy
giá trị di sản văn hóa và Quỹ bảo tồn di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định