Thông tư1115/TTBan hành: 15/11/2024Còn hiệu lực
Thông tư 1115/TT (2024)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu
trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến: quản lý, công
bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá
-- 1 of 54 --
2
tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;
xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho
xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng trên đường bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khối lượng toàn bộ của xe gồm khối lượng bản thân xe cộng với khối
lượng của thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng được lắp, đặt vào phương tiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu
có) cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa (bao gồm cả công te nơ;
các thiết bị được sử dụng để kê, chèn, chằng buộc hàng hóa) xếp trên xe (nếu có).
2. Tải trọng trục xe là khối lượng toàn bộ của xe phân bố trên mỗi trục xe
hoặc cụm trục xe.
3. Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ là kích thước bao ngoài giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể
cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.
4. Xe bánh xích là loại xe máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh
xích, khi tham gia giao thông trên đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt
đường, lề đường.
5. Tổ hợp xe là một xe ô tô kéo một rơ moóc hoặc một xe ô tô đầu kéo kéo
một sơ mi rơ moóc.
6. Hàng không thể chia nhỏ, tháo rời (sau đây viết là hàng không thể tháo
rời) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải quan, an
ninh, quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị, máy móc nếu tháo rời, chia
nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.
7. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt,
được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
8. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
là doanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được Nhà nước
giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ.
9. Đơn nguyên hàng là 01 kiện hàng còn nguyên kẹp chì, niêm phong của
cơ quan hải quan, an ninh, quốc phòng hoặc 01 cấu kiện xây dựng hoặc 01
phương tiện, thiết bị, máy móc nguyên chiếc.
10. Đơn vị vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải hàng
hóa trên đường bộ.
11. Người xếp hàng là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ.
12. Người áp tải là cá nhân do người thuê vận tải hoặc chủ hàng sử dụng để
thực hiện nhiệm vụ áp tải hàng hóa trong quá trình vận chuyển trên đường bộ.
-- 2 of 54 --
3
13. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân thuê đơn vị kinh doanh vận tải
vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện giao thông đường bộ.
14. Hàng rời là hàng hóa thông thường không được đóng thùng, đóng bao
hoặc đóng gói, khi vận chuyển được chứa trực tiếp bằng thùng chở hàng của xe ô
tô tải, xe chuyên dùng, xe ô tô tải chuyên dùng, rơ moóc tải chuyên dùng, sơ mi
rơ moóc tải chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng.
15. Hàng bao kiện là hàng hóa được đóng gói trong bao, thùng hoặc kiện
để bảo quản và bảo vệ hàng hóa khi vận chuyển.
16. Hàng hình trụ là hàng hóa có hình dạng trụ tròn hoặc hình ống tròn dễ
lăn trên mặt phẳng.
Chƣơng II
QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƢỜNG BỘ
Điều 4. Tải trọng của đƣờng bộ
1. Tải trọng của đường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Đường bộ.
2. Khả năng chịu tải khai thác của đường bộ bao gồm:
a) Khả năng chịu tải khai thác của cầu đường bộ được xác định theo hồ sơ
thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu đường bộ, được cơ quan có
thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;
b) Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế
mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm
quyền công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này.
Điều 5. Khổ giới hạn của đƣờng bộ
Khổ giới hạn của đường bộ được quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đường
bộ, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của
Thông tư này.
Điều 6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đƣờng bộ và trạng thái kỹ
thuật đƣờng ngang
1. Cục Đường bộ Việt Nam công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ
được quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ (trừ các trường hợp quy định
tại khoản 2, khoản 4 Điều này) trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ
Việt Nam.
2. Cục Đường cao tốc Việt Nam công bố về tải trọng, khổ giới hạn của các
tuyến đường cao tốc được giao quản lý trên Trang thông tin điện tử của Cục
Đường cao tốc Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để
cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cục Đường sắt Việt Nam công bố trạng thái kỹ thuật đường ngang của
mạng lưới đường sắt Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường sắt
-- 3 of 54 --
4
Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên
Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ thuộc phạm vi quản lý và đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công
cộng trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này công bố công khai thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đƣờng bộ và
trạng thái kỹ thuật đƣờng ngang
1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả nước
trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ hàng
năm (trước ngày 20 tháng 3 hàng năm). Trường hợp có thay đổi về tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật
thông tin trên Trang thông tin điện tử của mình trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu của các Khu Quản lý đường bộ và
các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này gửi về.
2. Cục Đường cao tốc Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ
giới hạn của các tuyến đường cao tốc được giao quản lý trên Trang thông tin
điện tử của Cục Đường cao tốc Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường
bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt
Nam theo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 3 hàng năm) và trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ.
3. Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật trạng thái kỹ thuật
đường ngang của mạng lưới đường sắt Việt Nam trên Trang thông tin điện tử
của Cục Đường sắt Việt Nam, đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam
để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam theo định
kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 3 hàng năm) và trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về trạng thái kỹ thuật đường ngang.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ theo thẩm quyền.
5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp
đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ có trách gửi số liệu về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường bộ do địa phương quản lý), Cục
Đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường
bộ), Cục Đường cao tốc Việt Nam (đối với các tuyến đường cao tốc được giao
quản lý) để công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Cục Đường bộ Việt Nam và Cục Đường cao tốc Việt Nam theo định kỳ
hàng năm (trước ngày 10 tháng 3 hàng năm) và trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ.
-- 4 of 54 --
5
6. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có hoạt
động giao thông công cộng có trách nhiệm gửi số liệu về Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ hàng
năm (trước ngày 10 tháng 3 hàng năm) và trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ.
7. Cầu trên các tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được công bố nhưng chưa
được cải tạo, nâng cấp đồng bộ với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được
công bố, người quản lý, sử dụng công trình đường bộ có trách nhiệm lắp đặt
biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu.
Chƣơng III
LƢU HÀNH XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE QUÁ TẢI TRỌNG,
XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƢỜNG BỘ
Điều 8. Lƣu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng trên đƣờng bộ
1. Việc lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng trên đường bộ phải
bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, đơn vị vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn trên đường bộ ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn
phải thực hiện các quy định sau:
a) Có giấy phép lưu hành xe theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư này
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ quy định tại khoản
4 Điều 52 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Tuân thủ các quy định được ghi trong giấy phép lưu hành xe;
d) Không được phép lưu hành trên đường bộ đối với xe chở hàng hóa vượt
quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép theo thiết kế của xe được ghi trong
giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
3. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, đơn vị vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá khổ giới hạn vận chuyển
từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên phải thực hiện các quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này và phải đáp ứng các quy định sau:
a) Khối lượng toàn bộ và tải trọng trục của xe không vượt quá tải trọng của
đường bộ;
b) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều cao thùng xe thì
chiều cao xếp hàng phải bảo đảm quy định tại Điều 16 Thông tư này;
c) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều dài thùng xe,
phải bảo đảm không vượt quá phạm vi chiều dài thùng xe và không vượt quá
20,0 mét (kể từ điểm ngoài cùng phía trước của phần đầu xe đến điểm cuối cùng
phía sau của hàng hóa xếp trên xe);
-- 5 of 54 --
6
d) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều rộng thùng xe,
phải bảo đảm không vượt quá phạm vi chiều rộng thùng xe và kích thước bao
ngoài theo chiều rộng của toàn bộ hàng không vượt quá 2,5 mét.
4. Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý công trình đường bộ thuộc
trường hợp phải gia cường thực hiện chấp thuận phương án khảo sát, thiết kế,
gia cường công trình đường bộ theo quy định của Nghị định quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Điều 9. Lƣu hành xe bánh xích trên đƣờng bộ
1. Xe bánh xích khi lưu hành trên đường bộ phải bảo đảm an toàn giao
thông và thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp guốc xích, rải tấm đan, ghi
thép hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường bộ. Trường hợp không thực hiện
các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích phải được chở trên các phương
tiện vận tải khác.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, đơn vị vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe bánh xích trên đường bộ
ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy
định sau:
a) Có giấy phép lưu hành xe theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Tuân thủ các quy định được ghi trong giấy phép lưu hành xe;
c) Thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư này và các biện
pháp bảo vệ công trình đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Chƣơng IV
HÀNG SIÊU TRƢỜNG, SIÊU TRỌNG, VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU
TRƢỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƢỜNG BỘ
Điều 10. Quy định về hàng siêu trƣờng, siêu trọng
1. Hàng siêu trường được quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, khi xếp lên xe hoặc tổ hợp xe vận chuyển làm cho xe
hoặc tổ hợp xe có ít nhất một trong các kích thước bao ngoài (kể cả hàng hóa
xếp trên xe, tổ hợp xe) như sau:
a) Chiều dài lớn hơn 20,0 mét;
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;
c) Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn
4,2 mét; đối với xe chở công te nơ lớn hơn 4,35 mét.
2. Hàng siêu trọng được quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, khi xếp lên xe hoặc tổ hợp xe vận chuyển làm cho
-- 6 of 54 --
7
xe hoặc tổ hợp xe có khối lượng toàn bộ (kể cả hàng hóa xếp trên xe, tổ hợp
xe) lớn hơn 48 tấn.
Điều 11. Xe vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng
1. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải đáp ứng quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 53 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đồng thời
phù hợp với các thông số ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường của xe.
2. Trường hợp sử dụng các rơ moóc kiểu mô đun có tính năng ghép, nối
được với nhau để chở hàng siêu trường, siêu trọng trong giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe phải thể hiện nội dung được
phép ghép, nối với nhau.
Điều 12. Lƣu hành xe vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng trên
đƣờng bộ
1. Việc lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
phải thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, đơn vị vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực
hiện các quy định sau:
a) Căn cứ vào loại hàng hóa, địa điểm vận chuyển (nơi đi, nơi đến) để lựa
chọn tuyến đường, phương tiện vận chuyển (bao gồm cả thiết bị chuyên dùng để
hỗ trợ phục vụ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng) và phương án xếp hàng
phù hợp nhằm bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ;
b) Có giấy phép lưu hành xe theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư này
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Tuân thủ các điều kiện quy định ghi trong giấy phép lưu hành xe;
d) Chỉ được chở 01 (một) đơn nguyên hàng siêu trọng.
Chƣơng V
XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
Điều 13. Quy định chung về xếp hàng hóa trên phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ
1. Đơn vị vận tải phải lựa chọn phương tiện phù hợp với kích thước, khối
lượng hàng hóa vận chuyển. Hàng hóa được vận chuyển phải phù hợp với kết
cấu của khoang chứa hàng và công năng của phương tiện vận chuyển.
2. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia
giao thông trên đường bộ phải tuân thủ các quy định về khối lượng toàn bộ của
xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa
cho phép của xe quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông
-- 7 of 54 --
8
tư này và không vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia
giao thông ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của xe trừ trường hợp được cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
3. Hàng hóa xếp trên phương tiện phải được xếp đặt gọn gàng, xếp dàn
đều, chằng buộc chắc chắn, chèn, lót đảm bảo không bị xê dịch theo các phương
ngang, phương dọc và phương thẳng đứng; đảm bảo các quy định về vệ sinh
môi trường; không để rơi vãi khi phương tiện tham gia giao thông; không cản
trở tầm nhìn của lái xe; không làm mất thăng bằng của phương tiện hoặc gây
khó khăn cho lái xe khi điều khiển; không che khuất đèn, biển số đăng ký và các
cảnh báo an toàn của phương tiện. Một số trang thiết bị thường dùng để gia cố,
chằng buộc, chèn, lót hàng hóa được hướng dẫn tại Phụ lục X ban hành kèm
theo Thông tư này.
4. Đối với các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông, trước khi
xếp lên phương tiện phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa. Phương pháp xếp
hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông được hướng dẫn tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được
đóng gói thành bao, kiện, thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
6. Việc xếp các loại hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện thực hiện theo
quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ và quy định tại Chương này.
Điều 14. Giới hạn tải trọng trục xe, cụm trục xe
1. Trục đơn: tải trọng trục xe ≤ 10 tấn.
2. Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:
a) Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn;
b) Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn;
c) Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.
3. Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:
a) Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn;
b) Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn.
Điều 15. Giới hạn khối lƣợng toàn bộ của xe, tổ hợp xe
1. Đối với xe ô tô có tổng số trục:
a) Bằng hai, khối lượng toàn bộ của xe ≤ 16 tấn;
b) Bằng ba, khối lượng toàn bộ của xe ≤ 24 tấn;
c) Bằng bốn, khối lượng toàn bộ của xe ≤ 30 tấn;
-- 8 of 54 --
9
d) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm
trục cuối cùng nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, khối lượng toàn bộ của xe ≤ 32 tấn;
đ) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến
tâm trục cuối cùng lớn hơn 7 mét, khối lượng toàn bộ của xe ≤ 34 tấn.
2. Đối với tổ hợp xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc có tổng số trục:
a) Bằng ba, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe ≤ 26 tấn;
b) Bằng bốn, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe ≤ 34 tấn;
c) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên
của sơ mi rơ moóc từ 3,2 mét đến 4,5 mét, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe ≤
38 tấn;
d) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên
của sơ mi rơ moóc lớn hơn 4,5 mét, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe ≤ 42 tấn;
đ) Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục
bánh đầu t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.