Nghị định37/2010/NĐ-CPBan hành: 15/11/2024Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng phường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 37/2010/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. : Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng phường
Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500 (Khu đất bệnh viện
Đa Khoa cũ) như sau:
1. Mục tiêu của lập quy hoạch:
- Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất, sắp xếp lại diện tích lô đất phù hợp với
thực tế và nhu cầu sử dụng.
- Quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, phát huy hiệu quả sử dụng quỹ đất
trong đô thị, tôn trọng hiện trạng đã đầu tư xây dựng;
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư xây dựng theo quy định.
2. Vị trí địa điểm, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
- Vị trí địa điểm: Thuộc phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
- Phạm vi, ranh giới: Theo Quyết định số 333/QĐ-UBND, ngày
06/3/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây
dựng 1/500 phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn lô đất điều
chỉnh cục bộ quy hoạch là đất y tế (ký hiệu Y TẾ.01) có ranh giới cụ thể như
sau:
+ Phía Đông và phía Bắc tiếp giáp chỉ giới đường Nhị Thanh;
+ Phía Tây chỉ giời đường giao thông theo quy hoạch;
+ Phía Nam tiếp giáp chỉ giới đường Bến Bắc.
- Quy mô nghiên cứu và quy mô lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
+ Quy mô nghiên cứu: Khoảng 41.451,26m2.
+ Quy mô lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết là: 29.734m2.
3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Diện tích khu đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 9.363,46m2 (trong
đó có 85,2m2 đất thuộc chỉ giới đường đỏ đường Bến Bắc). Nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh một phần diện tích khoảng 9.278,26m2 lô đất y tế (ký hiệu Y
Tế.01) thành đất y tế (ký hiệu Y Tế.01A):
-- 2 of 10 --
3
+ Phần diện tích đất còn lại có diện tích 20.455,74m2 giữ nguyên ký hiệu
là đất y tế (Y Tế.01) và giữ nguyên các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về mật độ
xây dựng 40%, tầng cao 2-5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 lần quy hoạch đã được
UBND tỉnh phê duyệt.
+ Diện tích khu đất y tế (ký hiệu Y Tế.01A) sau điều chỉnh khoảng:
9.278,26m2; diện tích xây dựng khoảng: 3.710,0m2; mật độ xây dựng: 40%; hệ
số sử dụng đất: 3,6 lần (gồm 1 tầng hầm + 9 tầng nổi, chiều cao công trình
40,7m); diện tích sàn xây dựng khoảng: 33.390m2.
- Quy mô khám chữa bệnh: Khoảng 310 giường.
(Bảng so sánh các chỉ tiêu sử dụng đất trước và sau điều chỉnh cục bộ
quy hoạch chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
3.2. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức lại không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với chức năng của
công trình y tế.
- Bố trí khối công trình tổ hợp nhà khám chữa bệnh và dịch vụ tổng hợp
trong đó khu vực khám chữa bệnh được bố trí 9 tầng nổi nằm tại trung tâm của
khu đất và tiếp giáp với đường Bến Bắc có tổng chiều cao công trình từ mặt
đường đến mái là 40,7m tổng diện tích xây dựng khối Khám chữa bệnh khoảng
25.000m2 sàn xây dựng. Khu vực dịch vụ tổng hợp tiếp giáp với đường Nhị
Thanh tổng chiều cao khoảng 22m, tổng diện tích xây dựng khoảng 3.000m2
sàn. Bố trí 1 tầng hầm bao toàn bộ khối khám chữa bệnh, khối dịch vụ công
trình. Các công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm Nhà chứa chất thải rắn - chất thải
y tế diện tích 50m2, nhà để máy phát diện tích 25m2, nhà đại thể diện tích 50m2,
nhà khí y tế diện tích 25m2 được bố trí tại góc phía bắc của công trình.
- Bố trí 2 cổng tiếp cận vào bệnh viện tại đường Bến Bắc để thuận tiện
cho việc khám chữa bệnh và giao thông tiếp cận vào công trình, bố trí một công
tiếp cận tại đường Nhị Thanh tiếp cận cho các khối phụ trợ cũng như thoát nạn
của công trình.
4. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch giao thông:
- Theo quy hoạch đã được duyệt tại (Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
06/3/2015) các tuyến giao thông giáp với lô đất điều chỉnh cục bộ quy hoạch có
tuyến đường Bến Bắc (ký hiệu mặt cắt 5-5) có bề rộng mặt đường 19,5m, tuyến
đường Nhị Thanh (ký hiệu mặt cắt 7-7) có bề rộng 14m, trục đường phân khu
(ký hiệu mặt cắt 8-8) có bề rộng mặt đường 12m, tuyến đường ngõ (ký hiệu mặt
cắt 10-10) có bề rộng mặt đường 9,75m. Vị trí đấu nối vào khu đất tại góc giao
giữa tuyến đường Bến Bắc và đường Nhị Thanh. Vì vậy đề xuất điều chỉnh quy
hoạch giao thông tại đồ án như sau:
- Giữ nguyên mặt cắt các tuyến đường Bến Bắc, đường Nhị Thanh theo
quy hoạch đã được duyệt tại (tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
06/3/2015). Đề xuất 2 vị trí đấu nối từ khu đất với tuyến đường Bến Bắc bao
-- 3 of 10 --
4
gồm 1 cổng chính và một cổng phụ; 1 vị trí đấu nối từ khu đất với tuyến đường
Nhị Thanh là cổng phụ. Các cổng được thiết kế chênh cao độ từ 20 đến 30cm so
với cao độ của các tuyến đường.
- Khoảng lùi công trình: Bố trí khối chức năng khám chữa bệnh 9 tầng nổi
1 tầng hầm chiều cao công trình 40,7m tại mặt tiếp giáp đường Bến Bắc có
chiều rộng 19,5m, khối dịch vụ cao 4 tầng nổi 1 tầng hầm chiều cao 22m tiếp
giáp với mặt đường Nhị Thanh có chiều rộng 14m.
4.2. Quy hoạch thoát nước:
- Quy hoạch thoát nước mưa: Giữ nguyên hệ thống thoát nước mưa theo
quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015. Đề
xuất 1 điểm đấu nối thoát nước mưa bằng tuyến ống tròn D400 với tuyến ống
tròn D800 trên tuyến đường Bến Bắc thoát ra cửa xả vào sông Kỳ Cùng.
- Quy hoạch thoát nước bẩn: Giữ nguyên hệ thống thoát nước bẩn theo
quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015.
Nước bẩn của dự án sẽ được xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải 280m3 được
đặt dưới tầng hầm của dự án, nước sau sử lý đạt cột A. Đề xuất 1 điểm đấu nối
thoát nước bẩn sau xử lý bằng tuyến ống HDPE kết nối hệ thống thoát nước mưa
trên tuyến đường Bến Bắc.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước công trình của dự án bệnh viện TNH Lạng Sơn là 167
m3/ng.đêm.
- Tổng khối tích bể nước ngầm dự trữ hệ thống chữa cháy: 351m3.
- Theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015 trên tuyến đường
Bến Bắc có tuyến ống cấp nước hiện trạng là ống Gang D100 và một trụ chữa
cháy tại góc giao giữa đường Bến Bắc và đường Nhị Thanh. Vì vậy:
+ Giữ nguyên hệ thống các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch đã được
duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015. Bổ sung 1 điểm đấu
nối bằng tuyến ống HDPE D63 với tuyến ống gang D100 trên tuyến đường Bến
Bắc vào dự án. Kết nối với hệ thống bể cấp nước PCCC và bể nước sinh hoạt
của công trình.
+ Xây dựng bể nước sinh hoạt 167m3, bể nước chữa cháy ngoài nhà
351m3, thời gian phục hồi nước chữa cháy <24h, đảm bảo theo quy định để phục
vụ cho hệ thống PCCC của dự án.
+ Giữ nguyên hệ thống cấp nước chữa cháy trên các tuyến đường, vị trí
trụ chữa cháy trên các tuyến giao thông theo quy hoạch đã được phê duyệt.
4.4. Quy hoạch cấp điện:
- Hiện trạng nguồn điện của dự án được cấp từ trạm biến áp treo 320
KVA nằm trên vỉa hè đường Nhị Thanh phía Bắc của khu đất.
-- 4 of 10 --
5
- Theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
06/3/2015 phía tiếp giáp khu đất Y Tế-01 có 2 trạm biến áp biến áp 250KVA và
01 trạm 320KVA nằm trên các tuyến đường Nhị Thanh và đường Bến Bắc).
- Theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày
06/3/2015 trên tuyến đường Nhị Thanh khu vực phía Bắc lô đất điều chỉnh quy
hoạch có đường dây 22kv chạy qua. Vì vậy đề xuất điều chỉnh hệ thống cấp điện
tại đồ án như sau:
- Nhu cầu cấp điện của dự án là 1.336,67 KVA. Giải pháp quy hoạch cấp
điện: Giữ nguyên hệ thống mạng lưới cấp điện theo quy hoạch đã được duyệt tại
Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015; Chủ đầu tư đề xuất xây dựng
một trạm biến áp mới cho dự án có công xuất 2000KVA đấu nối từ đường
22KV trên đường Nhị Thanh cấp vào trạm biến áp xây mới của dự án.
- Giải pháp quy hoạch hệ thống chiếu sáng: Giữ nguyên hệ thống mạng
lưới điện chiếu sáng theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 333/QĐ-
UBND ngày 06/3/2015.
- Hệ thống chiếu sáng của dự án được bố trí thiết kế riêng trong giai đoạn
lập dự án.
5. Dự toán chi phí, nguồn vốn lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 237.373.000 đồng.
Trong đó:
+ Chi phí tư vấn lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 181.135.000 đồng;
+ Chi phí lập hồ sơ theo hệ thống thông tin địa lý (GIS): 18.113.000 đồng;
+ Thẩm định hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 10.315.000 đồng;
+ Chi phí quản lý nghiệp vụ quy hoạch: 17.778.000 đồng;
+ Chi phí tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức và dân cư: 5.000.000 đồng;
+ Chi phí công bố hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 5.032.000 đồng.
(Chi tiết Phụ lục số 02 kèm theo)
5.2. Nguồn vốn: Vốn của Công ty Cổ phần bệnh viện TNH Lạng Sơn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty Cổ phần bệnh viện TNH Lạng Sơn (chủ đầu tư) chủ trì, phối
hợp với Phòng Quản lý đô thị thành phố và UBND phường Tam Thanh thực
hiện công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
2. Công ty Cổ phần bệnh viện TNH Lạng Sơn (Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh)
tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định.
3. Phòng Quản lý đô thị thành phố cập nhật nội dung điều chỉnh cục bộ
quy hoạch vào các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị khác có liên quan.
-- 5 of 10 --
6
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND-UBND thành phố, Trưởng các phòng:
Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND
phường Tam Thanh, Giám đốc Công ty Cổ phần bệnh viện TNH Lạng Sơn và Thủ
trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở: XD; KH&ĐT, TN&MT, GTVT;
VH,TT&DL; CT;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Các PCVP HĐND-UBND thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị thành phố;
- Phòng QLĐT thành phố (03 bản);
- Trang Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tiến Nguyên
-- 6 of 10 --
Phụ lục 01
Bảng so sánh các chỉ tiêu trước và sau điều chỉnh cục bộ quy hoạch
(Kèm theo Quyết định số 2825/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND thành phố Lạng Sơn)
Quy hoạch trước điều chỉnh QĐ số 333/QĐ-UBND ngày 06/3/2015
và QĐ 665/QĐ-UBND ngày 18/04/2020 Quy hoạch sau điều chỉnh đợt này
TT Ký
hiệu
Chức
năng
Diện
tích(m2)
MĐXD
(%)
Tầng
cao
(tầng)
HSS
DĐ
(lần)
Quy
mô(m2) TT Ký
hiệu
Chức
năng
Diện
tích(m2)
MĐXD
(%)
Tầng
cao
(tầng)
HSS
DĐ
(lần)
Quy
mô dt
sàn
(m2)
I Đất y
tế 29.734,00 I Đất y
tế 29.734.00
1 Y tế.
01
Bệnh
viện
Sản
nhi
29.734,00 40 2 đến
5 2,0 30.000
1 Y tế.
01
Trung
tâm
kiểm
soát
bệnh
tật
tỉnh
20.455,74 40 2 đến
5 2,0 20.456
2 Y tế.
01A
Bệnh
viện
TNH
Lạng
Sơn
9.278,26 40
9 tầng
nổi+ 1
hầm
3,6 33.390
II
Đất
giao
thông
đô thị
11.717,26 II
Đất
giao
thông
đô thị
11.717,26
1
Đất
giao
thông
nội thị
11.717,26 1
Đất
giao
thông
nội thị
11.717,26
Tổng 41.451,26 Tổng 41.451,26
-- 7 of 10 --
8
Phụ lục 02
Dự toán chi phí Lập Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch quy hoạch chi tiết phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỷ lệ
1/500 (Khu đất bệnh viện Đa Khoa cũ)
(Kèm theo Quyết định số 2825/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND thành phố Lạng Sơn)
I. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo
Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội.
- Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của của bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ
chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
- Căn cứ Lương chuyên gia xác định theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của của bộ xây dựng về
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định;
- Căn cứ Phụ lục số 2 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý
chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Căn cứ Thông tư số 35/2023/TT-BXD ngày 31/5/2023 của Bộ Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch;
- Chi phí mua tài liệu, bản đồ, văn phòng phẩm, chi phí khác... tính trên cơ sở thực tế có chứng từ hợp pháp.
II. Yêu cầu số lượng chuyên gia đối với công việc tư vấn:
1. Kiến trúc sư (KTS) Chủ nhiệm đồ án trực tiếp theo dõi chỉ đạo, điều hành và định hướng trong suốt quá trình thực
hiện lập đồ án quy hoạch, dự kiến thời gian lập quy hoạch chi tiết trong thời gian 12 ngày kể từ khi Hợp đồng tư vấn lập quy
hoạch chi tiết được ký kết.
2. Kiến trúc sư, kỹ sư chủ trì; số lượng chuyên gia 04; thời gian làm việc 12 ngày bao gồm các phần việc: lập bản đồ
trước điều chỉnh sử dụng đất, đánh giá đất xây dựng, lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, lập Sơ đồ tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan, lập bản đồ quy hoạch giao thông, lập bản đồ quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, soạn thảo
thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp, tờ trình, các văn bản liên quan.
-- 8 of 10 --
9
3. Kiến trúc sư kỹ sư thể hiện; số lượng chuyên gia 04; thời gian làm việc 10 ngày bao gồm các phần việc: lập bản đồ
trước điều chỉnh sử dụng đất, đánh giá đất xây dựng, lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, lập Sơ đồ tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan, lập bản đồ quy hoạch giao thông, lập bản đồ quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, soạn thảo
thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp, tờ trình, các văn bản liên quan.
Ghi chú: Thời gian lập đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch không tính thời gian lấy ý kiến cơ quan, tổ chức cá nhân và
cộng đồng dân cư trình thẩm định và phê duyệt.
III. Lương chuyên gia tham gia dự án tư vấn Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết
Bảng 1. Lương chuyên gia tham gia điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
STT Chức danh
chuyên gia
Chuyên ngành, vị trí đảm
nhiệm
Loại hình
chuyên gia
Số
lượng
chuyên
gia
Số công
lao động
(ngày)
Lương
chuyên gia
(đồng/ngày)
Chi phí lương
chuyên gia
(đồng)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(5)*(6)*(7)
1 Kiến trúc sư Chủ nhiệm đồ án Nhóm 1 1 12 1.500.000 18.000.000
2 Kiến trúc sư Chủ trì thiết kế quy hoạch Nhóm 1 1 12 1.500.000 18.000.000
3 Kiến trúc sư riển khai thiết kế quy hoạch Nhóm 3 1 10 770.000 7.700.000
4 Kỹ sư Chủ trì quy hoạch Giao thông Nhóm 2 1 12 1.150.000 13.800.000
5 Kỹ sư Chủ trì quy hoạch Cấp thoát
nước Nhóm 2 1 12 1.150.000 13.800.000
6 Kỹ sư
Chủ trì quy hoạch Cấp năng
lượng, chiếu sáng và hạ tầng
viễn thông
Nhóm 2 1 12 1.150.000 13.800.000
7 Kỹ sư Thiết kế quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật Nhóm 3 3 10 770.000 7.700.000
Tổng cộng 92.800.000
Bảng 2. Bảng tính chi phí lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
-- 9 of 10 --
10
TT Khoản mục chi phí Diễn giải Giá trị (đồng) Ghi chú
I Chi phí lập quy hoạch Cqh+VAT 181.134.835 I
1 Chi phí lập quy hoạch điều chỉnh
quy hoạch trước thuế (Cqh) Ccg+Cql+Ck+TN 167.717.440 Cqh
a Chi phí chuyên gia (Ccg) Bảng 1 92.800.000 Ccg
b Chi phí quản lý (Cql) 55%*Ccg 51.040.000 Cql
c Chi phí khác (Ck) Chi phí thiết bị, hội nghị tạm tính
10% *(Ccg+Cql) 14.384.000 Ck
d Thu nhập chịu thuế tính trước (TN) 6%*(Ccg+Cql+Ck) 9.493.440 TN
2 Thuế giá trị gia tăng (VAT) 8%*(Ccg+Cql+Ck+TN) 13.417.395 VAT
II Chi phí lập hồ sơ Gis 10%Cqh+VAT 18.113.484 II
III Chi phí thẩm định khác Ctđ+Cnv+Ccđ+Ccb 38.124.194 III
1 Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy
hoạch 12,3%*Cqh*50% 10.314.623 Ctđ
2 Quản lý nghiệp vụ quy hoạch 10,6%*Cqh 17.778.049 Cnv
3 Lấy ý kiến cộng đồng dân cư Mức tối thiểu tại Khoản 4 điều 7
thông tư 20/2019/TT-BXD 5.000.000 Ccđ
4 Công bố quy hoạch 3%cqh 5.031.523 Ccb
Tổng cộng I+II+III 237.372.513
Làm tròn 237.373.000
-- 10 of 10 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.