Nghị định02/VBHN-BXDBan hành: 10/05/2017Còn hiệu lực
Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 34/2025/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 34/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 34/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 69/2022/NĐ-CP
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt
Nam về quản lý hoạt động hàng hải, bao gồm: Đầu tư xây dựng, khai thác cảng
biển, luồng hàng hải, công trình hàng hải, báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải,
hoạt động của hoa tiêu hàng hải và quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển
và trong vùng biển Việt Nam.
2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
nước đường thủy nội địa.”
Nghị định số 76/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại cảng biển, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam.”
Nghị định số 69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định số 74/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải.”
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 2 of 196 --
3
và bảo vệ môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng,
bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và
nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư
xây dựng, quản lý khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động
hàng hải tại vùng nước cảng biển, vùng biển của Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ chế một cửa quốc gia tại cảng (sau đây viết tắt là Cơ chế một cửa
quốc gia) là việc cho phép người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực
hiện thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tàu thuyền vào, rời
cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia. Các cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2.3 Cổng thông tin một cửa quốc gia là hệ thống thông tin tích hợp để thực
hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời
cảng và thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh; người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
3.4 (được bãi bỏ)
4.5 Cổng thông tin điện tử là Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ
thống xử lý chuyên ngành được dùng để thực hiện thủ tục điện tử cho tàu
thuyền.
5. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển bao gồm:
Cảng vụ hàng hải, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu cảng (sau đây viết
tắt là Biên phòng cửa khẩu), Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch
thực vật.
6.6 (được bãi bỏ)
7.7 Thủ tục điện tử đối với tàu thuyền là việc người khai gửi thông tin,
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
4 Khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
6 Khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 3 of 196 --
4
chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, vào, rời cảng trên Cổng thông tin điện tử. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính quyết định cho phép tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào,
rời cảng và trả kết quả xử lý đến Cổng thông tin điện tử.
8. Hồ sơ điện tử là thông tin điện tử thể hiện nội dung của các biểu mẫu,
chứng từ mà người làm thủ tục phải nộp theo quy định; các thông báo, xác nhận
liên quan đến nghiệp vụ được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng và người làm thủ tục.
9. Chữ ký số của doanh nghiệp là chữ ký số được cấp bởi các tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp và đã đăng ký với ổng thông
tin điện tử.
10. Người làm thủ tục là chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu,
người khai thác tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc
khai báo và làm thủ tục theo quy định tại Nghị định này với các cơ quan quản lý
nhà nước tại cảng biển.
11. Giấy phép rời cảng là văn bản do Cảng vụ hàng hải hoặc cơ quan có
thẩm quyền nơi tàu thuyền rời cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.
12.8 Giấy phép rời cảng điện tử và Giấy phép quá cảnh điện tử là giấy
phép do Cảng vụ hàng hải cấp cho người làm thủ tục dưới dạng điện tử thông
qua Cổng thông tin điện tử sau khi đã hoàn thành thủ tục điện tử cho tàu thuyền
rời cảng, tàu biển nước ngoài quá cảnh. Giấy phép rời cảng điện tử, Giấy phép
quá cảnh điện tử có mã số để tra cứu và có giá trị pháp lý thay thế giấy phép rời
cảng, giấy phép quá cảnh dạng giấy.
13.9 (được bãi bỏ)
14. Lệnh điều động điện tử cho tàu thuyền vào cảng là việc chấp thuận
của Cảng vụ hàng hải cho tàu thuyền vào cảng thông qua Kế hoạch điều động
điện tử tại Cổng thông tin điện tử hoặc khi điều động tàu thuyền trong một khu
vực hàng hải thuộc vùng nước cảng biển.
15. Khu vực hàng hải là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản
lý của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng
hải.
16.10 Bến phao là hệ thống thiết bị phao neo, xích, rùa và các thiết bị khác
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
9 Khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 4 of 196 --
5
được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và
thực hiện các dịch vụ khác.
17. Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa tiêu bắt
buộc) là phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu
khí ngoài khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu đến cầu cảng, bến phao,
bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa
tàu biển, cảng dầu khí ngoài khơi và ngược lại mà tàu biển khi di chuyển phải sử
dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Một vùng
hoa tiêu bắt buộc bao gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu.
18. Vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc (sau đây viết tắt là vùng hoa
tiêu không bắt buộc) là vùng nước mà tàu biển khi di chuyển không bắt buộc sử
dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
19.11 Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (sau đây viết tắt
là hệ thống VTS): là hệ thống được thiết lập để giám sát, hỗ trợ và điều phối
giao thông hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ
môi trường.
20. Vị trí dự kiến đến cảng biển là vị trí tàu thuyền đón hoa tiêu hoặc đến
ranh giới vùng nước cảng biển hoặc vị trí tàu thuyền dự kiến hoạt động trong
vùng biển Việt Nam.
21.12 Phương tiện, thiết bị hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền gồm tàu mẹ hỗ trợ
tàu lặn và các tàu thuyền khác, thiết bị phục vụ, hỗ trợ hoạt động của tàu lặn.
22.13 Tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền trực tiếp vận chuyển, nâng, hạ
tàu lặn để thực hiện hoạt động lặn.
23.14 Vùng hoạt động tàu lặn là vùng nước trong vùng nước cảng biển tàu
lặn được phép hoạt động trong phạm vi ranh giới an toàn được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận và giao khu vực biển.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị định số
34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025.
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
14 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 5 of 196 --
6
24.15 Thuyền viên tàu lặn bao gồm: thuyền viên điều khiển tàu lặn và
thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn.
Chương II
QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Mục 1
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Chương II QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư cảng biển, luồng hàng hải
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng biển,
bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, chuyển tải, luồng hàng hải phải tuân
thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp
luật.
2. Việc đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo
đậu, chuyển tải, luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống
cảng biển và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt; trường hợp dự
án đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu,
chuyển tải, luồng hàng hải có sự khác biệt so với quy hoạch phát triển cảng biển
đã được phê duyệt, trước khi triển khai dự án, chủ đầu tư phải báo cáo và được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu neo đậu, chuyển tải chuyên dùng có trách nhiệm đầu tư xây dựng,
thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải chuyên dùng, khu nước, vùng
nước trừ trường hợp luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu, vùng
kiểm dịch, vùng quay trở hiện có tại khu vực đáp ứng được nhu cầu cho tàu
thuyền hoạt động tại cảng chuyên dùng đó.
4. Việc quyết định chủ trương đầu tư cảng biển, bến cảng, cầu cảng và
luồng hàng hải sử dụng nguồn vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định
của Luật đầu tư công.
5. Việc quyết định chủ trương đầu tư đối với cảng biển, bến cảng, cầu
cảng và luồng hàng hải không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này
được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư. Đối với các dự án thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, phải
có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Chương II QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải
1. Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát
triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định có liên
quan của pháp luật.
15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 6 of 196 --
7
2. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực
hiện việc lập, công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải; tổ
chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải theo quy hoạch
cảng biển đã được phê duyệt.
Chương II QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 6. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
1.16 Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình
thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí,
thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải. Hồ sơ
bao gồm:
a)17 Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản theo Mẫu số 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số
kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này;
c) Bản chính hoặc hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc
hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể
hiện tọa độ vị trí công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ
biên công trình đến các công trình liền kề;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ pháp
lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa độ biên khu đất);
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc hoặc bản sao điện tử hoặc
bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính ý kiến
của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy đối với các công trình có
yêu cầu riêng về khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy với công trình liền
kề.
2. Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ
đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về
đề nghị của chủ đầu tư. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản
tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải Việt Nam.
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 04 năm 2025.
-- 7 of 196 --
8
3.18 Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham
gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt
Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng
hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục
Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng
hàng hải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao quyết định đầu tư xây
dựng công trình kèm theo bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng công trình để phục vụ công tác quản lý.
Điều
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.