Quyết địnhBan hành: 15/09/2022Còn hiệu lực
Quyết định Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực môi
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính nội bộ
chuẩn hóa các lĩnh vực môi trường; địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục và
nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các
Quyết định công bố thủ tục hành chính các lĩnh vực môi trường; địa chất và
khoáng sản trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
16 05/01/2026
-- 1 of 24 --
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CHUẨN HÓA CÁC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG; ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 202
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
I Lĩnh vực Môi trường
1 Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
2
Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu
vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
3 Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát
triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng
4 Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
5 Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
6 Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý
7
Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác
định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch
8
Ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15
của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật
Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-СР
9
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15
của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật
Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
II Lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản
-- 2 of 24 --
3
1 Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản
2 Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân xã, phường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
I Lĩnh vực môi trường
1 Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND cấp
xã trên địa bàn tỉnh
2 Công bố sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo
vệ môi trường
3 Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường theo quy định tại điểm a khoản
Điều 126. Luật Bảo vệ môi trường
4 Ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
5 Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2
Điều 127. Luật Bảo vệ môi trường
6
Tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này
7
Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay
sau khi sự cố xảy ra theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế ứng
phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
-- 3 of 24 --
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Xây dựng dự thảo kế hoạch Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan lập,
phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
- Bước 2. Lấy ý kiến góp ý Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi dự thảo kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp ranh trong
trường hợp cần thiết để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
- Bước 3. Nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự
thảo Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi
trường nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp cấp xã, cơ quan đơn vị có liên quan hoàn thiện dự thảo kế
hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành. Hồ sơ trình ban hành kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình; dự
thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải
trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, trực tuyến (trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: Tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế
hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn
bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành và địa
phương trên địa bàn tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
-- 4 of 24 --
5
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
2. Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Xây dựng dự thảo kế hoạch: Cơ quan được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao thực hiện chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã có liên quan xây dựng dự thảo duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh
tế tuần hoàn cấp tỉnh.
- Bước 2. Lấy ý kiến góp ý Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực
hiện gửi dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh đến
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản đảm bảo phù hợp với kế hoạch hành
động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn.
- Bước 3. Nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự
thảo Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Cơ quan được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao thực hiện nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý của các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (trên Phần mềm quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: Tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế
hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn
bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành và địa
phương trên địa bàn tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 5 of 24 --
6
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên các mẫu đơn: Không.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
3. Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Khảo sát hiện trường Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế
hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án
điều tra, đánh giá, xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối
với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2. Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiến hành lấy mẫu tại hiện trường theo phạm vi phân bố hàm lượng của
chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá chi tiết, xác định thành phần, tính chất
chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy mô và tác động ảnh hưởng đến môi
trường. Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi trường đất với các thông tin về
chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm.
- Bước 3. Lập báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập báo cáo
kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất.
- Bước 4. Xây dựng phương án Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
với đơn vị liên quan xây dựng phương án chi tiết xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường và xác định trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi
trường đất.
- Bước 5. Công bố thông tin Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố
thông tin cho cộng đồng về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
trên trang thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 6 of 24 --
7
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (trên Phần mềm quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: Tờ trình; kế hoạch chi tiết; báo cáo kết quả; phương án chi
tiết xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành và địa
phương trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án và báo cáo kết quả
xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do
lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên các mẫu đơn: Không
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
4. Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan lập Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên cấp tỉnh. Nội dung chính của Đề án được quy định tại Khoản 2,
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.