Nghị định15/2018/NĐ-CPBan hành: 01/12/2020Còn hiệu lực
Quyết định Ph‚n cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 28/2018/QH
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực
Công Thương trên địa bàn tỉnh Gia Lai đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm (sau
đây gọi là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm.
2. C·c cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên có sản phẩm thuộc ngành cÙng
thương quản lý có sản lượng lớn nhất; cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất
20
22 4
-- 1 of 5 --
2
nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ
02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên; cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều
loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành
trở lên tự chọn ngành cÙng thương để thực hiện các thủ tục hành chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 1 Quyết định
n‡y và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Công Thương
1. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm, nhóm sản phẩm thực
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh quy định
tại Phụ lục IV của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận còn hiệu lực của các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 1 Quyết định này, gồm các loại giấy
chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC),
Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương (cÛ x·c
nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm).
Điều 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12
của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm thuộc quản lý ngành cÙng thương trong chợ trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá
nông sản) trên địa bàn quản lý.
2. Tiếp nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm của c·c cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều này. Mẫu Bản cam kết bảo
đảm an toàn thực phẩm thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tổ chức, triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại các chợ (trừ
chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản) trên địa bàn.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định n‡y,
định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường cÛ
trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai thực hiện Quyết định n‡y.
3. Trong qu· trÏnh thực hiện, nếu có nội dung phát sinh, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
-- 2 of 5 --
3
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ng‡y 05 th·ng 5 năm 2026
2. Quyết định số 76/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định phân công, phân cấp trách
nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành
công thương trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại
Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương;
Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, T‡i chÌnh, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Các Bộ: Công Thương,
Nông nghiệp và Môi trường, Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp
luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đảng ủy UBND tỉnh;
- B·o v‡ PTTH Gia Lai;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Lãnh đạo, CV VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng ThÙng tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, X7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
-- 3 of 5 --
4
Phụ lục
MẪU BẢN CAM KẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
………., ngày…. tháng….. năm 20…
BẢN CAM KẾT
Bảo đảm an toàn thực phẩm
Kính gửi: ………….. (tên cơ quan được UBND tỉnh phân cấp quản lý)
Họ và tên (Chủ cơ sở sản xuất/kinh doanh thực phẩm) :……………………..
Số CCCD:…………… Ngày cấp:…………. Nơi cấp:…………….................
Chỗ ở hiện nay:…………………………………………………………….....
Cơ sở sản xuất/kinh doanh: (ghi tên cơ sở đăng ký SX/KD) ……..…………...
………………………………………………………………………………...
Địa điểm sản xuất/kinh doanh:………………………………………………..
Mặt hàng sản xuất/kinh doanh: (ghi tên các loại sản phẩm do cơ sở sản xuất,
kinh doanh) ………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………..; Email:….………………………………….
Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm
trong sản xuất/kinh doanh thực phẩm và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật với những nội dung sau:
1. Cơ sở sản xuất/kinh doanh thực phẩm có khoảng cách an toàn đối với
nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm.
2. Cơ sở có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh
thực phẩm.
3. Cơ sở có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không
gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm.
4. Cơ sở cam kết sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế
biến, bảo quản thực phẩm theo quy định.
5. Cơ sở có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước
sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
-- 4 of 5 --
5
6. Cơ sở thực hiện thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.
7. Cơ sở duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông
tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
8. Cơ sở tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người
trực tiếp sản xuất/kinh doanh thực phẩm theo quy định.
Bản cam kết có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký; trường hợp các cơ sở sản
xuất, kinh doanh có thay đổi các thông tin, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
thay đổi các thông tin chủ cơ sở xản xuất, kinh doanh có trách nhiệm gửi lại Bản
cam kết cho cơ quan có thẩm quyền. Bản cam kết này được làm thành 02 bản có
giá trị như nhau (cơ quan tiếp nhận giữ 01 bản, cơ sở giữ 01 bản).
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận
Chủ sơ sở sản xuất/kinh doanh
(ký, ghi rõ họ tên)
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.