Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo đối
với nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, cải cách hành chính và Đề án 06.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách
hành chính và Đề án 06 chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này trong tổ chức
và hoạt động của Tiểu ban.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các thành viên Ban Chỉ đạo của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (HC). Tài.35.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Tâm
-- 1 of 13 --
2
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo đối với nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày /9/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 được liệt kê, cập nhật trong các
hệ thống, gồm: Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW (nq57.vn); Hệ thống giám sát, đánh giá tình hình triển khai Nghị
quyết 71/NQ-CP (nq71.mst.gov.vn); Hệ thống quản lý công việc Đề án 06
(dean06.vn) thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước thuộc
Bộ, các đơn vị chuyên môn có liên quan (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị),
cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện
nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
cải cách hành chính và Đề án 06.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả
cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, cải cách hành chính và Đề án 06 (sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo 934).
2. Tăng cường trách nhiệm của các Tiểu ban giúp việc, các cơ quan tham
mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ trong triển khai nhiệm vụ được giao.
3. Tập trung đầu mối tổng hợp theo từng Tiểu ban và phân công báo cáo
theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời
gian, rõ kết quả).
4. Chuẩn hóa, liên thông, giảm trùng lặp, nâng cao chất lượng và hiệu quả
chế độ báo cáo; đáp ứng yêu cầu giám sát của Trung ương thông qua các Hệ
thống thông tin.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo
cáo. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác
phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
-- 2 of 13 --
3
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 3. Cơ chế giao nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ từ Hệ thống nq57.vn
a) Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 (Văn phòng Bộ) là đầu mối theo
dõi tổng hợp, cập nhật thường xuyên danh mục các nhiệm vụ trên Hệ thống
nq57.vn;
b) Trong tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận nhiệm vụ chưa
phân công trên Hệ thống nq57.vn, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 căn cứ
nội dung nhiệm vụ, phân công xử lý chính cho các Tiểu ban giúp việc bằng hình
thức Phiếu báo theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này;
c) Trong tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu báo, Cơ
quan thường trực từng Tiểu ban có trách nhiệm xây dựng danh mục nhiệm vụ,
phân công chi tiết cho các thành viên Tiểu ban hoặc cơ quan, đơn vị liên quan
đảm bảo nguyên tắc “6 rõ” theo Thông báo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này.
Trao đổi, thống nhất trong nội bộ Tiểu ban trước khi trình Trưởng Tiểu ban ký,
ban hành;
d) Khi được phân công, Thành viên Tiểu ban có trách nhiệm báo cáo Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị về nhiệm vụ được giao; cơ quan được giao chủ trì chỉ
đạo các đơn vị chức năng, bộ phận chuyên môn thực hiện, định kỳ báo cáo tiến
độ chi tiết về Tiểu ban phụ trách theo thời hạn quy định.
2. Nhiệm vụ từ Hệ thống nq71.mst.gov.vn và Hệ thống dean06.vn
a) Cơ quan thường trực Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 (Trung tâm
Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch) là đơn vị đầu mối theo dõi hàng
ngày, tổng hợp, cập nhật thường xuyên danh mục các nhiệm vụ trên Hệ thống
nq71.mst.gov.vn và Hệ thống dean06.vn;
b) Trong tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận nhiệm vụ chưa
phân công trên Hệ thống nq71.mst.gov.vn và Hệ thống dean06.vn, Tiểu ban
Chuyển đổi số và Đề án 06 căn cứ nội dung nhiệm vụ, tham mưu Trưởng Tiểu
ban phân công chi tiết theo danh mục nhiệm vụ cho các thành viên Tiểu ban
hoặc các cơ quan, đơn vị liên quan bằng hình thức Thông báo theo Mẫu số 03
kèm theo Quy định này, đảm bảo nguyên tắc “6 rõ”; trao đổi, thống nhất trong
nội bộ Tiểu ban trước khi trình Trưởng Tiểu ban ký, ban hành;
c) Trong tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu báo, các
thành viên Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 có trách nhiệm báo cáo Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị về nhiệm vụ được giao; cơ quan được giao chủ trì chỉ
đạo các đơn vị chức năng, bộ phận chuyên môn thực hiện, báo cáo tiến độ chi
tiết về Cơ quan thường trực Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 theo thời hạn
quy định.
-- 3 of 13 --
4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 4. Cơ chế báo cáo, nhập liệu nhiệm vụ
1. Các Tiểu ban xây dựng bảng tổng hợp theo dõi nhiệm vụ đã được Ban
Chỉ đạo 934 phân công, ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế hệ thống theo
dõi riêng, chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả công việc, thống nhất số liệu
trước khi gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934.
2. Việc nhập liệu nhiệm vụ trên các hệ thống, gồm: Hệ thống nq57.vn,
Hệ thống nq71.mst.gov.vn được thực hiện rõ ràng và thống nhất định kỳ 01
tháng/lần theo quy trình sau:
a) Các thành viên mỗi Tiểu ban cập nhật tiến độ chi tiết, kết quả nhiệm vụ
gửi về Tiểu ban phụ trách theo định kỳ trước ngày 18 hàng tháng;
b) Tiểu ban phụ trách có trách nhiệm tổng hợp, nhập liệu vào bảng nhiệm
vụ chung của Tiểu ban, định kỳ trước ngày 20 hàng tháng gửi về Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo 934;
c) Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 tổng hợp bảng nhiệm vụ của các
Tiểu ban, thực hiện nhập liệu kết quả, tiến độ vào Hệ thống nq57.vn, gửi Ban
Chỉ đạo Trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
d) Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 tổng hợp bảng nhiệm vụ của các
Tiểu ban hoặc các cơ quan, đơn vị liên quan, thực hiện nhập liệu kết quả, tiến độ
vào Hệ thống nq71.mst.gov.vn gửi Ban Chỉ đạo của Chính phủ trước ngày 25
hàng tháng.
3. Việc nhập liệu nhiệm vụ trên Hệ thống dean06.vn được thực hiện rõ
ràng và thống nhất định kỳ 01 tuần/lần theo quy trình sau:
a) Các thành viên Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 cập nhật tiến độ
chi tiết, kết quả nhiệm vụ gửi về Cơ quan thường trực Tiểu ban theo định kỳ
trước 11h00 thứ Năm hàng tuần;
b) Cơ quan thường trực Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 tổng hợp
bảng nhiệm vụ của các thành viên Tiểu ban, cơ quan, đơn vị có liên quan, thực
hiện nhập liệu kết quả, tiến độ vào Hệ thống dean06.vn, gửi Ban Chỉ đạo của
Chính phủ trước ngày thứ Sáu hàng tuần.
4. Lưu đồ quy trình gửi báo cáo
-- 4 of 13 --
5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 5. Mẫu báo cáo theo dõi nhiệm vụ
1. Các thành viên Tiểu ban có trách nhiệm báo cáo Trưởng Tiểu ban theo
Mẫu số 04 kèm theo Quy định này.
2. Cơ quan thường trực các Tiểu ban tổng hợp báo cáo theo Mẫu số 05
kèm theo Quy định này.
3. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 934 tổng hợp báo cáo theo Mẫu số
06 kèm theo Quy định này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 7. Thành viên các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
1. Tiếp nhận, theo dõi nhiệm vụ được các Tiểu ban phân công; chịu trách
nhiệm chính về báo cáo tiến độ, kết quả nhiệm vụ.
2. Thực hiện báo cáo đúng tuyến về Tiểu ban phụ trách; gửi báo cáo định
kỳ trước ngày 18 hàng tháng và đột xuất khi có yêu cầu; trường hợp chậm hạn
phải giải trình bằng văn bản và đề xuất mốc hoàn thành mới.
3. Sử dụng mẫu báo cáo thống nhất tại Quy định này, đảm bảo số liệu
chính xác, nhất quán, có nguồn trích dẫn và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
4. Chủ động cảnh báo sớm các nguy cơ chậm tiến độ, thiếu nguồn lực,
vướng mắc pháp lý và đề xuất phương án xử lý.
Thành viên Tiểu ban
CCHC
Thành viên Tiểu ban
KHCN, ĐMST
Thành viên Tiểu ban
CĐS, ĐA06
Văn phòng Bộ
(tổng hợp)
Vụ KHCN, ĐT&MT
(tổng hợp)
Trung tâm CĐS
VHTTDL (tổng hợp)
Cơ quan thường trực Ban Chỉ
đạo 934 (Văn phòng Bộ)
Cơ quan thường trực Tiểu ban CĐS,
ĐA06 (Trung tâm CĐS VHTTDL)
Hệ thống nq57.vn Hệ thống nq71.mst.gov.vn và Hệ
thống dean06.vn
-- 5 of 13 --
6
5. Thành viên Tiểu ban là cấp phó các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo
cáo, thông tin cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đồng thời là thành viên Ban Chỉ
đạo 934) nắm tình hình, có chỉ đạo kịp thời khi vượt thẩm quyền giải quyết.
6. Thành viên Tiểu ban có trách nhiệm góp ý với đề xuất phân công
nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Tiểu ban trong thời hạn không quá 01 ngày
kể từ thời điểm được xin ý kiến, quá thời hạn phản hồi nếu không có ý kiến góp
ý được coi là nhất trí với nhiệm vụ đã phân công.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 8. Các cơ quan thường trực Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
1. Tiếp nhận danh mục nhiệm vụ do Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
934 phân công, phân rã nhiệm vụ thành các đầu mục nhiệm vụ chi tiết, phân
công 01 thành viên Tiểu ban chủ trì, xác định đơn vị phối hợp, mốc tiến độ, sản
phẩm đầu ra cụ thể.
2. Cập nhật, tổng hợp bảng nhiệm vụ theo mẫu quy định; báo cáo rõ ràng
trạng thái (đã hoàn thành/đang thực hiện/chưa hoàn thành).
3. Thẩm định, đối soát, kiểm tra tính hợp lệ, tính chính xác, tính nhất quán
của số liệu báo cáo; yêu cầu thành viên Tiểu ban giải trình khi phát hiện sai lệch.
4. Tổ chức họp chuyên đề khi có nhiệm vụ liên quan đến nhiều cơ quan,
đơn vị; trường hợp không thống nhất, lập báo cáo đề xuất phương án gửi Ban
Chỉ đạo 934 quyết định.
5. Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin trực tuyến (nhóm công tác trên zalo,
viber…) để xin ý kiến các thành viên Tiểu ban về việc bóc tách, phân công
nhiệm vụ, tổng hợp ý kiến trình Trưởng Tiểu ban phê duyệt; đặt lịch nhắc hạn tự
động phù hợp với thời hạn đã quy định; tổng hợp danh mục nhiệm vụ chậm
muộn để kiến nghị biện pháp xử lý.
6 Cung cấp đầu mối hỗ trợ các thành viên Tiểu ban trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ; trao đổi thông tin thường xuyên giữa các Tiểu ban.
7. Chủ trì báo cáo theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương đối với các
nhiệm vụ của Tiểu ban; Chuẩn bị nội dung, tài liệu và tham gia các cuộc họp của
Ban Chỉ đạo Trung ương, của Bộ thuộc nhiệm vụ của Tiểu ban.
8. Nâng cao vai trò tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo 934, phân công
nhiệm vụ đúng tuyến, đúng vai trò cho thành viên Tiểu ban.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng các Tiểu ban có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên
Tiểu ban, cơ quan thường trực Tiểu ban thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc
cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo 934 trình Trưởng
Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.
-- 6 of 13 --
7
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BAN CHỈ ĐẠO 934
Số: /PB-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIẾU BÁO
Kính gửi: Các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo 934
Ban Chỉ đạo 934 thông báo phân công nhiệm vụ về khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thuộc Hệ thống 57.vn như sau:
1. Tiểu ban Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
STT Tên nhiệm vụ Căn cứ tham chiếu Thời hạn hoàn thành
1 Nhiệm vụ 1 Văn bản chỉ đạo của
Trung ương, Chính phủ,
2 Nhiệm vụ 2 nt
…
2. Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06
STT Tên nhiệm vụ Căn cứ tham chiếu Thời hạn hoàn thành
1 Nhiệm vụ 1 Văn bản chỉ đạo của
Trung ương, Chính phủ,
2 Nhiệm vụ 2 nt
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thành viên Ban Chỉ đạo 934;
- Lưu: VP, … (03).
TM. BAN CHỈ ĐẠO
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
MẪU SỐ 01
-- 7 of 13 --
8
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN …………………..
Số: /TB-………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
V/v phân công nhiệm vụ Hệ thống NQ57.vn
Kính gửi: ………………………………………………………..
Tiểu ban ………………………. thông báo phân công nhiệm vụ thuộc Hệ
thống NQ57.vn như sau:
TT Tên nhiệm
vụ
Căn cứ
tham
chiếu
Phân công
thành
viên/cơ
quan chủ trì
Yêu cầu
sản
phẩm
Cấp
trình
Thời hạn
phải hoàn
thành
1 Nhiệm vụ 1 Văn bản
chỉ đạo của
Trung
ương,
Chính phủ,
2 Nhiệm vụ 2 nt
…
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Chỉ đạo 934 (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: ….
TRƯỞNG TIỂU BAN
MẪU SỐ 02
-- 8 of 13 --
9
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Số: /TB-CĐS&ĐA06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
V/v phân công nhiệm vụ Hệ thống….1
Kính gửi: ………………………………………………………..
Tiểu ban Chuyển đổi số và Đề án 06 thông báo phân công nhiệm vụ thuộc
Hệ thống …. như sau:
TT Tên nhiệm
vụ
Căn cứ
tham
chiếu
Phân công
thành
viên/cơ
quan chủ trì
Yêu cầu
sản
phẩm
Cấp
trình
Thời hạn
phải hoàn
thành
1 Nhiệm vụ 1 Văn bản
chỉ đạo của
Trung
ương,
Chính phủ,
2 Nhiệm vụ 2 nt
…
1 Hệ thống nq71.mst.gov.vn hoặc Hệ thống dean06.vn
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Chỉ đạo 934 (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: ….
TRƯỞNG TIỂU BAN
MẪU SỐ 03
-- 9 of 13 --
10
THÀNH VIÊN TIỂU BAN …………………………….……………….
Họ và tên: ……………………………………………………………….
Chức vụ: ………………………………………………………………….
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ NHIỆM VỤ
(Kỳ báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: Tiểu ban……………………………………………………….
TT Căn cứ
tham
chiếu
Tên nhiệm
vụ
Nội
dung
triển
khai
Kết quả
Mô tả nội dung (tiến độ, sản
phẩm đã có tại thời điểm báo
cáo)
Thời gian
phải hoàn
thành
Khó
khăn/vướng
mắc/dự báo
khả năng
hoàn thành
Đề
xuất,
kiến
nghị
Đã
hoàn
thành
Đang
thực
hiện
Chưa
hoàn
thành
1 1 Thông báo
số...ngày… Nhiệm vụ 1
Nhiệm
vụ chi
tiết a
Nhiệm
vụ chi
tiết b…
2 Nhiệm vụ 2
THÀNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU SỐ 04
-- 10 of 13 --
11
BAN CHỈ ĐẠO 934
TIỂU BAN ………………………….
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ
(Kỳ báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: Ban Chỉ đạo 934
TT Căn cứ
tham chiếu
Tên nhiệm
vụ
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
phải
hoàn
thành
Kết quả
Mô tả chi tiết nội dung (tiến độ,
sản phẩm mới nhất tại thời điểm
báo cáo)
Khó
khăn/vướng
mắc/dự báo
khả năng
hoàn thành
Đề
xuất,
kiến
nghị
Đã
hoàn
thành
Đang
thực
hiện
Chưa
hoàn
thành
2 1
Văn bản chỉ
đạo của
Trung ương
Nhiệm vụ 1 Tên Vụ,
Cục
3 … Nhiệm vụ 2
KT. TRƯỞNG TIỂU BAN
PHÓ TRƯỞNG TIỂU BAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU SỐ 05
-- 11 of 13 --
12
BAN CHỈ ĐẠO 934
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ
(Kỳ báo cáo từ ngày…/…/…. đến ngày …/…/….)
Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: Ban Chỉ đạo 934
A. TỔNG HỢP
Stt Tên nhóm nhiệm vụ Số
lượng
Kết quả Khó khăn/vướng mắc Kiến nghị/ đề xuất
Đã hoàn
thành
Đang thực
hiện
Chưa hoàn
thành Có Không Có Không
1 Nhóm nhiệm vụ chủ trì có thời
hạn hoàn thành cụ thể
2 Nhóm nhiệm vụ chủ trì thường
xuyên hoặc cả năm
Cộng
B. NHIỆM VỤ CHI TIẾT
TT Căn cứ
tham chiếu
Tên nhiệm
vụ
Tiểu ban
chủ trì
Thời hạn
hoàn thành Trạng thái thực hiện
Mô tả nội dung (tiến độ, sản
phẩm đã có tại thời điểm báo
cáo)
Khó
khăn/vướng
mắc
File đính
kèm
4 1
Văn bản chỉ
đạo của
Trung ương
Nhiệm vụ 1
5 2 Nhiệm vụ 2
MẪU SỐ 06
-- 12 of 13 --
13
TT Căn cứ
tham chiếu
Tên nhiệm
vụ
Tiểu ban
chủ trì
Thời hạn
hoàn thành Trạng thái thực hiện
Mô tả nội dung (tiến độ, sản
phẩm đã có tại thời điểm báo
cáo)
Khó
khăn/vướng
mắc
File đính
kèm
3
…
TM. BAN CHỈ ĐẠO
CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
-- 13 of 13 --