1. Hệ thống phòng học chuyên môn
a) Bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành, bảo đảm số
lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy mô đào tạo
theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít
nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái
xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Pháp luật
giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;
c) Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiết bị nghe nhìn (màn
hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;
d) Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có mô hình cắt bổ động
cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả
cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo,
hệ thống phanh, hệ thống lái;
đ)5 Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng
dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ
bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...); có xe ô tô được
kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt);
có thiết bị mô phòng để đào tạo lái xe;
e) Phòng học Nghiệp vụ vận tải: Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng
dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách; có các tranh vẽ ký
hiệu trên kiện hàng;
3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2018.
-- 3 of 33 --
4
4
g) Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: Có hệ thống thông gió và
chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không
rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa
chữa; có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống
lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập;
h)6 (được bãi bỏ)
2. Xe tập lái
a)7 Có xe tập lái các hạng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào
tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường hợp cơ
sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào
mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái
xe, vừa đào tạo lái xe nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo
không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái;
b)8 (được bãi bỏ)
c)9 (được bãi bỏ)
d) Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ
1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của
cơ sở đào tạo;
đ)10 (được bãi bỏ)
e)11 (được bãi bỏ)
g)12 (được bãi bỏ)
h)13 (được bãi bỏ)
i)14 (được bãi bỏ)
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2022.
9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
12 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
13 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
-- 4 of 33 --
5
5
k)15 (được bãi bỏ)
3. Sân tập lái xe
a)16 Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên
phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định;
c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình
huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập
lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới
đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng;
d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập
nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi
măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa;
đ) Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành;
e) Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m2; hạng
B1, B2 và C là 10.000 m2; hạng B1, B2, C, D, E và F là 14.000 m2.
4.17 (được bãi bỏ)