Quyết định02/2026/QĐ-UBNDBan hành: 09/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (15)
- Sửa đổiNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ
thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và nghiệm thu cấp đơn vị thi
công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện nhưng chưa nghiệm thu cấp
đơn vị thi công hoặc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 3 of 49 --
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND
Ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị, năng lượng sử
dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả
kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà
nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp; công chức địa
chính ở xã, phường (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phạm vi áp dụng
1. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm,
dịch vụ công về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành
phố, các xã, phường, đặc khu.
2. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện
theo các quy định hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản
phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao
tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc;
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-- 4 of 49 --
2
b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao
động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-
TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên tịch quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định
chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một bước công việc); đơn vị tính (ĐVT) là ngày công cá nhân hoặc
ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc;
d) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: tử số là
mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm hoặc công cá nhân) và mẫu số là mức
lao động phổ thông, tính theo công cá nhân;
đ) Lao động phổ thông là người dân tại các thôn, bản, ấp, tổ dân phố,
những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện
các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
e) Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết (bão, lũ lụt, mưa kéo
dài) của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy
định tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức
sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc);
b) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc);
c) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng
các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước
công việc);
d) Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng
các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước
công việc);
đ) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
các quy định của pháp luật có liên quan;
e) Điện năng tiêu hao của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ
sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được
tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử
dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
-- 5 of 49 --
3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định về đơn vị tính trong định mức
1. “Bộ/xã, phường, đặc khu” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã, phường, đặc khu.
2. “Khoanh/xã” tính cho xã, phường, đặc khu có số lượng khoanh biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Bộ/thành phố” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài
liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho cấp
thành phố.
4. “Thửa/thành phố” tính cho số lượng thửa biến động trung bình về hình
thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống
kê hoặc trong kỳ kiểm kê của cấp thành phố.
5. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở
cấp xã theo Phụ lục số I kèm theo.
6. “Khoanh/thành phố” tính cho số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề cấp
thành phố.
7. “Phiếu/thành phố” tính cho số lượng phiếu điều tra chuyên đề cấp thành
phố.
8. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Từ ngữ viết tắt
Nội dung viết tắt Viết tắt
Cơ sở dữ liệu CSDL
Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KTKT
Đơn vị tính sản phẩm ĐVT
Bản đồ địa chính BĐĐC
Hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ
Biến động đất đai BĐĐĐ
Thống kê đất đai TKĐĐ
Kiểm kê đất đai KKĐĐ
Kỹ sư bậc 1 KS1
Kỹ sư bậc 2 KS2
Kỹ sư bậc 3 KS3
-- 6 of 49 --
4
Nội dung viết tắt Viết tắt
Kỹ sư bậc 4 KS4
Kỹ sư bậc 5 KS5
Kỹ thuật viên bậc 1 KTV1
Kỹ thuật viên bậc 2 KTV2
Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Kỹ thuật viên bậc 5 KTV5
Kỹ thuật viên bậc 6 KTV6
Ủy ban nhân dân UBND
Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐKĐĐ
-- 7 of 49 --
5
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Điều 7. Thống kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất
đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp
xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực
hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng
được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau
biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo
quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất
đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước
và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý,
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực
hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai;
-- 8 of 49 --
6
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành
chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.
Bảng 01
STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên Định mức
Công/ĐVT
1 Công tác chuẩn bị
1.1
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan đến biến động đất đai
trong năm thống kê trên địa bàn cấp
xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ
trước hoặc số liệu thống kê đất đai
được thực hiện trong năm trước của
cấp xã; tiếp nhận Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do
VPĐKĐĐ chuyển đến
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 1,00
1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở
cấp xã
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 1,00
1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 1,00
2 Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến
động đất đai trong năm thống kê
2.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng
được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến
2.1.1
Đối với cấp xã có CSDL được khai
thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở
dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp
các trường hợp biến động;
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 1,00
2.1.2
Đối với cấp xã không có CSDL và cấp
xã có CSDL nhưng chưa được khai
thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận
bản tổng hợp các trường hợp biến động
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 2,00
-- 9 of 49 --
7
STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên Định mức
Công/ĐVT
trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển
đến; đối chiếu với các thông báo chỉnh
lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong
năm để cập nhật bổ sung (nếu có);
2.2
Cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
Khoanh/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 8,00
2.3
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ
kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo
quy định; Tính toán diện tích trong
năm thống kê đất đai theo từng khoanh
đất, cập nhật các khoanh đất có thay
đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
Khoanh/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 4,80
3
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp xã và lập các biểu theo quy
định và lập Danh sách các khoanh đất
thống kê, kiểm kê đất đai
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 3,00
4
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai
trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền
trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 3,00
5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp xã
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 4,00
6 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống
kê đất đai cấp xã
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 0,50
7 In sao và giao nộp kết quả thống kê
đất đai theo quy định
Bộ/xã,
phường, đặc
khu
1KTV4 0,50
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và
2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định
mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức
độ khó khăn thực tế của xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
-- 10 of 49 --
8
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã, phường, đặc khu cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số
I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I
của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 01 tính cho xã, phường, đặc khu có
30 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại
điểm 2.2 và 2.3 chia cho 30 khoanh). Trường hợp xã, phường, đặc khu có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 30 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Điều 8. Thống kê đất đai thành phố
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
năm thống kê trên địa bàn cấp thành phố, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của cấp thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp thành phố; số liệu kiểm
kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm
trước của cấp thành phố và các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp thành phố;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các
trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai để
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.