3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 03/2021/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2021. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 03/2021/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp
lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7
năm 2021.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 03/2021/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp
lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7
năm 2021.
-- 5 of 24 --
6
1.6 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật
sư phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian
đánh giá nhưng không quá 03 ngày làm việc.
2. Việc đánh giá được tiến hành qua 02 bước, bao gồm:
Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ. Sử dụng tiêu chí đạt hoặc không đạt
để đánh giá. Các hồ sơ nộp đầy đủ và đúng hạn được đánh giá là đạt yêu cầu theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này sẽ tiếp tục được đánh giá ở bước 2.
Bước 2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý. Sử dụng
phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 để đánh giá, trong đó quy định mức
điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí. Điểm cuối cùng là điểm
trung bình cộng của các thành viên Tổ đánh giá luật sư và được xếp thứ tự từ cao
xuống thấp. Trường hợp có từ 02 luật sư trở lên có cùng số điểm thì Tổ trưởng Tổ
đánh giá luật sư quyết định.
3. Tổ trưởng Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá
của các thành viên và xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo số điểm đạt được. Bảng
tổng hợp kết quả đánh giá phải có chữ ký của các thành viên.
4.7 Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã
nộp hồ sơ. Luật sư phải có số điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở lên và được
lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, luật sư được lựa chọn có trách
nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể
kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn
trên mà luật sư được lựa chọn không ký hợp đồng thì Trung tâm thông báo để ký
hợp đồng với luật sư có số điểm cao kế tiếp (nếu còn). Trường hợp luật sư nộp hồ
sơ qua thư điện tử thì khi đến ký hợp đồng với Trung tâm, luật sư phải nộp đầy đủ
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.