Nghị quyết01/2011/NQ-HBan hành: 29/07/2011Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Nghị quyết Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 56/2010/QH12
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (8)
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
- Bổ sungThông tư 01/2011/TT-
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
- Bổ sungThông tư 01/2011/TT-
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
- Sửa đổiThông tư 01/2011/TT-BGTVT
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với
bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật Tố
tụng hành chính có hiệu lực
1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật Tố tụng hành chính
được công bố (ngày 07-12-2010) thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 69. của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính; cụ thể như sau:
a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 01 năm, kể từ ngày bản
án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có
thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy
định tại khoản 2 Điều 67 của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
2. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày Luật Tố tụng hành chính
-- 1 of 4 --
102 CÔNG BÁO/Số 455 + 456/Ngày 16-8-2011
được công bố (ngày 07-12-2010) đến ngày Luật Tố tụng hành chính có hiệu lực
(ngày 01-7-2011) thì áp dụng theo quy định tại Điều 215 và Điều 236 của Luật Tố
tụng hành chính; cụ thể như sau:
a) Trường hợp đương sự không có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 02 năm, kể từ ngày
bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Trường hợp đương sự có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp
luật thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 215 của Luật Tố tụng hành chính (hết thời hạn 02 năm, kể từ
ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nhưng chưa có kháng nghị
mà phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong bản án, quyết định thì người có
quyền kháng nghị được kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết
định đó);
c) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có
quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại
Điều 233. của Luật Tố tụng hành chính.
3. Để có căn cứ tính thời hạn kháng nghị theo quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 2 NQ số 56 và hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, Tòa án có thẩm quyền
giám đốc thẩm phải có sổ thụ lý đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
và thông báo việc thụ lý đơn đề nghị cho đương sự biết. Trường hợp được hướng dẫn
tại điểm b khoản 2 Điều này thì người kháng nghị giám đốc thẩm phải chứng minh
là đã nhận được đơn đề nghị giám đốc thẩm của đương sự trong thời hạn quy định.
Trường hợp cần thiết, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm có thể yêu cầu đương
sự chứng minh là đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong
thời hạn quy định.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.