1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ
Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và
Thông tư số 06/2020/TT-
-- 3 of 84 --
4
BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VTải (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 4 of 84 --
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨNG CHỈ THỦY THỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đối tượng tuyển sinh: là công dân Việt Nam, người nước ngoài đáp ứng điều kiện về
độ tuổi, sức khỏe theo quy định.
Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thủy thủ.
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng về:
1. An toàn cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ môi trường.
2. Quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
3. Các tuyến đường thủy nội địa ở khu vực; các quy định về bảo quản và xếp dỡ
hàng hóa, đưa đón hành khách, bảo đảm an toàn cho hàng hóa và hành khách trong
quá trình vận chuyển.
4. Nguyên lý điều khiển phương tiện thủy; kiến thức cơ bản về bảo quản, bảo
dưỡng các thiết bị trên boong.
5. Thực hiện thành thạo các nút dây, các mối dây và thực hiện tốt các thao tác
làm dây trên phương tiện.
6. Sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hỏa, cứu thủng, cứu sinh; các dụng
cụ gõ gỉ, dụng cụ sơn trên phương tiện.
7. Thành thạo đo nước, đệm chống va, cảnh giới; điều khiển được phương tiện
ở những đoạn luồng dễ đi dưới sự giám sát của thuyền trưởng, thuyền phó.
II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC
1. Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 07.
2. Thời gian của khóa học: 245 giờ, bao gồm:
a) Thời gian học lý thuyết, thực hành: 213 giờ;
b) Thời gian kiểm tra đánh giá kết thúc môn học, mô đun: 17 giờ;
c) Thời gian ôn tập, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ.
III. DANH MỤC MÔN HỌC (MH), MÔ ĐUN (MĐ) VÀ THỜI GIAN ĐÀO
TẠO
Mã
MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian đào
tạo (giờ)
MĐ 01 An toàn cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ môi
trường 50
MH 02 Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa 30
MH 03 Luồng đường thủy nội địa 15
-- 5 of 84 --
2
MĐ 04 Điều động phương tiện 40
MĐ 05 Thủy nghiệp cơ bản 65
MH 06 Vận tải hàng hóa và hành khách 15
MĐ 07 Bảo dưỡng phương tiện 15
Tổng cộng 230
IV. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ KIỂM TRA
1. Hình thức đào tạo:
a) Lý thuyết: áp dụng hình thức đào tạo trực tiếp hoặc trực tuyến; tổ chức đào
tạo trực tuyến các nội dung phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực
tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình;
b) Thực hành: áp dụng hình thức đào tạo trực tiếp; tổ chức cho người học huấn
luyện thực hành trên các phương tiện huấn luyện.
2. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:
a) Nội dung, hình thức, thời gian tổ chức kiểm tra do người đứng đầu cơ sở đào
tạo quyết định;
b) Điều kiện tham gia kiểm tra kết thúc khóa học: điểm tổng kết môn học, mô
đun của học viên đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10; thời gian thực học tối thiểu
80% so với tổng thời gian quy định của từng môn học, mô đun.
3. Kiểm tra kết thúc khóa học:
Căn cứ kết quả kiểm tra kết thúc các môn học, mô đun, học viên được tham dự
kỳ kiểm tra kết thúc khóa học để được cấp Chứng chỉ thủy thủ, gồm các nội dung sau:
STT Môn kiểm tra Hình thức kiểm tra
1 Lý thuyết tổng hợp Trắc nghiệm
2 Thủy nghiệp cơ bản Thực hành
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
a) Mã số: MĐ 01.
b) Thời gian: 50 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học hiểu nội dung cơ bản các nội dung về an toàn và bảo vệ môi
trường theo quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; bồi dưỡng đạo đức
nghề nghiệp để nâng cao ý thức và văn hóa giao thông của thuyền viên khi tham gia
giao thông đường thủy nội địa;
-- 6 of 84 --
3
- Hiểu và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên phương tiện; làm
được các công việc về ứng phó ô nhiễm dầu, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu
thủng theo các quy định hiện hành đối với chức danh tương ứng trên phương tiện thủy;
- Biết sơ cứu, cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống
xảy ra khi bơi.
d) Nội dung:
STT Nội dung Thời gian đào
tạo (giờ)
1 Bài 1: An toàn lao động 3
2 Bài 2: Đạo đức nghề nghiệp 2
3 Bài 3: Phòng, chống cháy nổ 8
4 Bài 4: An toàn sinh mạng 10
5 Bài 5: Sơ cứu 4
6 Bài 6: Bảo vệ môi trường 2
7 Bài 7: Huấn luyện kỹ thuật bơi, lặn 17
Kiểm tra kết thúc mô đun 4
Tổng cộng 50
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ môi
trường và các đầu sách tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của cơ sở
đào tạo, các bể bơi và trên các phương tiện huấn luyện.
2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 02.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức pháp luật về giao thông
đường thủy nội địa để người học chấp hành pháp luật, góp phần đảm bảo trật tự, an
toàn giao thông đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT Nội dung Thời gian
đào tạo (giờ)
1 Chương I: Những quy định chung 2
2 Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện 12
3 Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa 10
4 Chương IV: Trách nhiệm của thủy thủ và thuyền viên tập sự 2
-- 7 of 84 --
4
5 Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông
đường thủy nội địa Việt Nam 3
Kiểm tra kết thúc môn học 1
Tổng cộng 30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Việt Nam
để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên môn học: LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 03.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức về đặc điểm, tính chất
chung của đường thủy nội địa Việt Nam, các thông tin dữ liệu cần thiết về luồng
đường thủy nội địa, tuyến vận tải đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng đường thủy nội địa, các bản đồ đường thủy nội địa
miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài
học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các
tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các phương tiện huấn luyện.
4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 40 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động
phương tiện tự hành; hiểu và sử dụng thành thạo các thiết bị liên quan đến điều động
phương tiện; nguyên lý điều khiển phương tiện.
d) Nội dung:
STT Nội dung Thời gian
đào tạo (giờ)
1 Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam 2
2 Chương II: Tổng quan về luồng đường thủy nội địa 12
Kiểm tra kết thúc môn học 1
Tổng cộng 15
-- 8 of 84 --
5
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo để
đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho
phù hợp điều kiện thực tế.
5. Tên mô đun: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 65 giờ.
c) Mục tiêu: trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản để thực hiện các
công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo
dưỡng vỏ phương tiện, biết quy trình sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ hàng hải.
d) Nội dung:
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo để đưa ra
nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học thủy nghiệp cơ bản,
trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
STT Nội dung Thời gian đào
tạo (giờ)
1 Bài 1: Nguyên lý cơ bản về điều động phương tiện thủy 8
2 Bài 2: Kiến thức cơ bản về điều động phương tiện thủy 28
Kiểm tra kết thúc mô đun 4
Tổng cộng 40
STT Nội dung Thời gian đào
tạo (giờ)
1 Bài 1: Các loại dây trên phương tiện 25
2 Bài 2: Ròng rọc, palăng và cách sử dụng 3
3 Bài 3: Thiết bị hệ thống lái 12
4 Bài 4: Thiết bị hệ thống neo 10
5 Bài 5: Bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị trên boong 10
Kiểm tra kết thúc mô đun 5
Tổng cộng 65
-- 9 of 84 --
6
c) Mục tiêu: cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ,
giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo
đảm vận tải an toàn và hiệu quả.
d) Nội dung:
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội
địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh
tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các phương tiện huấn luyện.
7. Tên mô đun: BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các
công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ phương tiện.
d) Nội dung:
STT Nội dung Thời gian
đào tạo (giờ)
1 Bài 1: Chế độ bảo dưỡng vỏ phương tiện 4
2 Bài 2: Phương pháp bảo quản vỏ phương tiện 10
Kiểm tra kết thúc mô đun 1
Tổng cộng 15
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo để đưa ra
nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học thủy nghiệp cơ bản,
trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
STT Nội dung Thời gian
đào tạo (giờ)
1 Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải thủy
nội địa 0,5
2 Chương II: Phân loại hàng hóa 1,5
3 Chương III: Phương pháp bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển
một số loại hàng hóa 7
4 Chương IV: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách
đường thủy nội địa 5
Kiểm tra kết thúc môn học 1
Tổng cộng 15
-- 10 of 84 --
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨNG CHỈ THỢ MÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đối tượng tuyển sinh: là công dân Việt Nam, người nước ngoài đáp ứng điều kiện về
độ tuổi, sức khỏe theo quy định.
Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thợ máy.
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng về:
1. An toàn cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ môi trường.
2. Quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
3. Vận hành thành thạo động cơ tàu thủy, bảo đảm an toàn cho người và
phương tiện; kiểm tra và khắc phục được các hư hỏng thông thường trong quá trình
vận hành động cơ.
II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC
1. Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 05.
2. Thời gian của khóa học: 255 giờ, bao gồm:
a) Thời gian học lý thuyết, thực hành: 226 giờ;
b) Thời gian kiểm tra đánh giá kết thúc môn học, mô đun: 14 giờ;
c) Thời gian ôn tập, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ.
III. DANH MỤC MÔN HỌC (MH), MÔ ĐUN (MĐ) VÀ THỜI GIAN ĐÀO
TẠO
Mã
MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian đào
tạo (giờ)
MĐ 01 An toàn cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ
môi trường 50
MH 02 Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa 15
MĐ 03 Máy tàu thủy 60
MĐ 04 Vận hành, sửa chữa điện tàu 30
MĐ 05 Thực hành vận hành máy tàu 85
Tổng cộng 240
-- 11 of 84 --
2
IV. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ KIỂM TRA
1. Hình thức đào tạo:
a) Lý thuyết: áp dụng hình thức đào tạo trực tiếp hoặc trực tuyến; tổ chức đào
tạo trực tuyến các nội dung phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực
tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình;
b) Thực hành: áp dụng hình thức đào tạo trực tiếp; tổ chức cho người học huấn
luyện thực hành trên các phương tiện huấn luyện.
2. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:
a) Nội dung, hình thức, thời gian tổ chức kiểm tra do người đứng đầu cơ sở đào
tạo quyết định;
b) Điều kiện tham gia kiểm tra kết thúc khóa học: điểm tổng kết môn học, mô
đun của học viên đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10; thời gian thực học tối thiểu
80% so với tổng thời gian quy định của từng môn học, mô đun.
3. Kiểm tra kết thúc khóa học:
Căn cứ kết quả kiểm tra kết thúc môn học, mô đun, học viên được tham dự kỳ kiểm
tra kết thúc khóa học để được cấp Chứng chỉ thợ máy, gồm nội dung sau:
STT Môn kiểm tra Hình thức kiểm tra
1 Lý thuyết tổng hợp Trắc nghiệm
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
a) Mã số: MĐ 01.
b) Thời gian: 50 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học hiểu nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi
trường theo quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; bồi dưỡng đạo đức
nghề nghiệp để nâng cao ý thức và văn hóa giao thông của thuyền viên khi tham gia
giao thông đường thủy nội địa;
- Hiểu và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên phương tiện; làm
được các công việc về ứng phó ô nhiễm dầu, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu
thủng theo các quy định hiện hành đối với chức danh tương ứng trên phương tiện thủy;
- Biết sơ, cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống
xảy ra khi bơi.
d) Nội dung:
-- 12 of 84 --
3
STT Nội dung Thời gian đào
tạo (g