Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 762 Quy trình kỹ thuật Y học
cổ truyền (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền là tài liệu áp dụng cho các cơ sở
khám chữa bệnh của nhà nước, tư nhân và các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
1 Thông tư số 25/2024/TT-BYT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số
văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Cơ sở hạ
tầng và Thiết bị y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng
Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.”
2 Số này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 12 năm 2024.
-- 1 of 168 --
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.3
Điều 4. Các ông, bà: Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền, Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế,
Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế ngành chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ Y TẾ
Số: /VBHN-BYT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản
và quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền;
- Lưu: VT, YDCT, PC.
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG THƢỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
3 Điều 4 của Thông tư số 25/2024/TT-BYT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 15 tháng 12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục
thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
-- 2 of 168 --
BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH SỐ 1
KHÁM BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. ĐẠI CƢƠNG
Cũng như y học hiện đại, khi một bệnh nhân đến điều trị bằng các phương pháp
của y học cổ truyền, các thầy thuốc y học cổ truyền cũng phải thứ tự thực hiện các
bước như:
1. Thăm khám bệnh nhân: y học cổ truyền gọi là Tứ chẩn.
2. Chẩn đoán bệnh: y học cổ truyền gọi là chẩn đoán Bát Cương, chẩn đoán
tạng phủ, chẩn đoán bệnh danh
3. Đề ra phƣơng pháp điều trị: y học cổ truyền gọi là Pháp điều trị.
II. CHỈ ĐỊNH
Tất cả các bệnh nhân khi đến điều trị bằng các phương pháp của y học cổ truyền.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH.
Những bệnh nhân mắc các bệnh không thuộc diện điều trị bằng các phương pháp
của y học cổ truyền.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Cán bộ y tế: y, bác sỹ, lương y đã được đào tạo theo quy chế.
2. Phƣơng tiện:
* Bàn, ghế để thầy thuốc và bệnh nhân ngồi, giường để bệnh nhân nằm khi khám.
* Phòng khám cần thoáng, đủ ánh sáng tự nhiên.
3. Ngƣời bệnh
* Hồ sơ, bệnh án: Đúng theo mẫu bệnh án kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.
* Tư thế bệnh nhân khi khám: Ngồi bên phải hoặc bên trái bàn của thầy thuốc
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH KHÁM BỆNH
Y học cổ truyền gọi là Tứ Chẩn.
Vậy Tứ Chẩn là gì? Tứ Chẩn là bốn phương pháp để khám bệnh của y học cổ
truyền gồm: Nhìn (vọng chẩn), nghe ngửi (văn chẩn), hỏi (vấn chẩn), bắt mạch, sờ nắn
(thiết chẩn), nhằm thu thập các triệu chứng chủ quan và khách quan của người bệnh.
QUY TRÌNH SỐ 24 (đƣợc bãi bỏ)
QUY TRÌNH SỐ 35 (đƣợc bãi bỏ)
4 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
5 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
-- 3 of 168 --
2
QUY TRÌNH SỐ 46 (đƣợc bãi bỏ)
QUY TRÌNH SỐ 57 (đƣợc bãi bỏ)
QUY TRÌNH SỐ 68 (đƣợc bãi bỏ)
QUY TRÌNH SỐ 79 (đƣợc bãi bỏ)
QUY TRÌNH SỐ 8
ĐIỆN CHÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LIỆT VẬN ĐỘNG DO VIÊM NÃO
1. ĐẠI CƢƠNG
Viêm não là bệnh biểu hiện trên lâm sàng bằng hội chứng nhiễm khuẩn thần
kinh, để lại nhiều di chứng nặng nề về thần kinh - tâm thần, có thể dẫn tới tàn phế suốt
đời, là gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Theo y học cổ truyền, bệnh viêm não được xếp vào chứng ôn bệnh do nhiệt độc
xâm nhập vào cơ thể làm dinh huyết hao kiệt, cân mạch suy tổn, thuỷ hoả bất điều,
kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông để lại di chứng giảm hoặc mất vận động kèm
theo rối loạn tâm trí
Phương pháp điện châm phục hồi chức năng vận động cho người bệnh bị viêm
não để họ có thể tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt và cuộc sống, ngoài ra có thể tự
lao động, giảm bớt khó khăn cho gia đình và xã hội. Ngoài ra điện châm còn có tác
dụng phục hồi một số chức năng cơ bản ở người bệnh bị viêm não như không nói
được, không nhìn được, suy giảm trí tuệ...
2. CHỈ ĐỊNH
- Người mắc viêm não ở giai đoạn di chứng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh đang trong giai đoạn cấp, người bệnh chưa tự thở được.
- Còn hôn mê
- Suy tuần hoàn, suy hô hấp.
- Bệnh tim bẩm sinh.
- Sốt cao do bội nhiễm viêm phổi - viêm phế quản.
- Đang rối loạn điện giải do mất nước, ỉa chảy, sốt.
- Có cơn động kinh liên tục điển hình trên lâm sàng.
6 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
7 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
8 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
9 Quy trình này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ hoặc
một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
-- 4 of 168 --
3
4. CHUẨN BỊ
4.1. Cán bộ y tế: Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về châm cứu.
4.2. Phƣơng tiện
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại: 6 - 8 - 10 - 15 cm, dùng riêng cho từng người bệnh
- Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
4.3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Tư thế người bệnh nằm sấp hoặc nằm ngửa.
5. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
-Tư thế nằm ngửa:
+ Bách hội + Giải khê
+ Thái dương + Huyết hải
+ Thượng liêm tuyền + Tam âm giao
+ Ngoại kim tân ngọc dịch + Trung đô
+ Khúc trì + Thái xung
+ Hợp cốc + Túc tam l ý
+ Nội quan + Thượng cự hư
+ Bát tà + Địa ngũ hội
- Tư thế nằm sấp:
+ Phong trì + Trật biên
+ Phong phủ + Hoàn khiêu
+ Á môn + Uỷ trung
+ Đại chuỳ + Thừa sơn
+ Giáp tích C3 -C7, L1 -S5 + Côn lôn
+ Khúc trì + Dương lăng tuyền
+ Hợp cốc + Thái khê
+ Lao cung + Thận du
+ Bát tà + Đại trường du
5.2. Thủ thuật
Xác định và sát trùng da vùng huyệt, châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ tới
huyệt, châm phải đạt đắc khí.
- Tư thế nằm ngửa:
-- 5 of 168 --
4
Châm tả:
+ Bách hội + Khúc trì
+ Thái dương + Hợp cốc
+ Thượng liêm tuyền + Nội quan
+ Ngoại kim tân ngọc dịch + Bát tà
+ Giải khê + Địa ngũ hội
Châm bổ:
+ Huyết hải
+ Tam âm giao xuyên Trung đô
+ Thái xung
+ Túc tam lý xuyên Thượng cự hư
- Tư thế nằm sấp:
Châm tả:
+ Phong trì + Giáp tích C3 - C7, L1 - S5
+ Phong phủ + Hợp cốc xuyên Lao cung
+ Á môn + Trật biên xuyên Hoàn khiêu
+ Đại chuỳ + Uỷ trung
+ Khúc trì + Thừa sơn
+ Bát tà + Côn lôn
Châm bổ:
+ Dương lăng tuyền + Thận du
+ Thái khê + Đại trường du
5.3. Kích thích bằng máy điện châm
- Tần số: Tả: 6 - 20Hz; Bổ: 0,5 - 4Hz
- Cường độ: từ 14 - 150 microAmpe, tăng dần tới ngưỡng bệnh nhân chịu được.
- Thời gian: 20 - 30 phút cho một lần điện châm.
5.4. Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần, một liệu trình điều trị từ 25 - 30 lần châm, người bệnh
nghỉ 30 ngày để điều trị liệu trình tiếp theo.
6. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
- Toàn trạng bệnh nhân.
6.2. Xử lý tai biến
6.1. Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước
-- 6 of 168 --
5
chè đường nóng, cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt: Thái dương,
Nội quan. Theo dõi sát mạch, huyết áp
6.2. Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
QUY TRÌNH SỐ 9
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ GIẢM THÍNH LỰC
1. ĐẠI CƢƠNG
Giảm thính lực là giảm một phần hoặc mất hoàn toàn chức năng nghe do nhiều
nguyên nhân khác nhau như: điếc đột ngột mắc phải, viêm não, u dây thần kinh số
VIII, thiểu năng tuần hoàn não, viêm tai giữa, chấn thương sọ não, ngộ độc thuốc...
Theo y học cổ truyền, điếc thuộc chứng khí hư, do thận khí hư sinh ra tai điếc (thận
khai khiếu tại nhĩ), có thể có trường hợp do hàn tà xâm nhập vào kinh Thiếu dương
gây khí bế mà sinh ra điếc.
2. CHỈ ĐỊNH
Giảm hoặc mất thính lực ở mọi lứa tuổi, mọi nguyên nhân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
+ Người bệnh có chỉ định cấp cứu ngoại khoa
+ Người bệnh đang sốt kéo dài hoặc mất nước, mất máu.
+ Suy tim, loạn nhịp tim.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Cán bộ y tế: Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về châm cứu.
4.2. Phƣơng tiện
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại: 6 - 8 - 10 - 15 cm, dùng riêng cho từng người bệnh
- Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
4.3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi.
5. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
- Bách hội - Hậu thính hội - Phong trì
- Uyển cốt - Thính cung - Chi câu
- Nhĩ môn - Tam dương lạc - Ế phong
- Thái khê - Hợp cốc - Thận du
- Điếc I - Điếc II
-- 7 of 168 --
6
5.2. Thủ thuật
Xác định và sát trùng da vùng huyệt, châm kim qua da nhanh, đẩy kim từ từ tới
huyệt, châm phải đạt đắc khí.
- Châm tả:
+ Bách hội + Phong trì + Thính cung xuyên Nhĩ môn
+ Ế phong + Điếc I + Điếc II
+ Hậu thính hội + Uyển cốt + Hợp cốc
+ Chi câu xuyên Tam dương lạc
- Châm bổ:
+ Thái khê + Thận du
5.3. Kích thích bằng máy điện châm
- Tần số: Tả: 6 - 20Hz; Bổ: 0,5 - 4Hz
- Cường độ: từ 14 - 150 microAmpe, tăng dần tới ngưỡng bệnh nhân chịu được.
- Thời gian: 20 - 30 phút cho một lần điện châm.
5.4. Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần, một liệu trình điều trị từ 25 - 30 lần châm, người bệnh
nghỉ 30 ngày để điều trị liệu trình tiếp theo.
6. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi: Toàn trạng bệnh nhân.
6.2. Xử lý tai biến
6.1. Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước
chè đường nóng, cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt: Thái dương,
Nội quan. Theo dõi sát mạch, huyết áp
6.2. Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day
QUY TRÌNH SỐ 10
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ MẤT TIẾNG
1. ĐẠI CƢƠNG
Hiện tượng khàn tiếng hoặc mất hoàn toàn tiếng nói do nhiều nguyên nhân khác
nhau như: do điếc nên không nghe được (bẩm sinh) dẫn đến không nói được, do viêm
não, chấn thương sọ não, di chứng tai biến mạch máu não hoặc do trúng phong (cảm
phong hàn...) gây nên. Theo y học cổ truyền, do bế tắc thanh khiếu (thanh khiếu không
thông) mà sinh bệnh (á khẩu)
2. CHỈ ĐỊNH
Khàn tiếng hoặc mất tiếng, không nói được do nhiều nguyên nhân khác nhau, ở
mọi lứa tuổi
-- 8 of 168 --
7
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
+ Người bệnh có chỉ định cấp cứu ngoại khoa.
+ Người bệnh đang bị sốt kéo dài hoặc mất nước, mất máu.
+ Suy tim, loạn nhịp tim.
+ K thanh quản hoặc lao thanh quản.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Cán bộ y tế: Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về châm cứu.
4.2. Phƣơng tiện
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại: 6 - 8 - 10 cm, dùng riêng cho từng người bệnh
- Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
4.3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi.
5. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
- Nội quan - Ngoại ngọc dịch - Thiên đột
- Amiđan - Á môn - Phong phủ
- Thượng liêm tuyền - Hợp cốc - Ngoại kim tân
- Tam âm giao
5.2. Thủ thuật
Xác định và sát trùng da vùng huyệt, châm kim qua da nhanh, đẩy kim từ từ tới
huyệt, châm phải đạt đắc khí.
- Châm tả:
+ Nội quan + Thiên đột + Á môn
+ Thượng liêm tuyền + Ngoại kim tân + Ngoại ngọc dịch
+ Amiđan + Phong phủ + Hợp cốc
- Châm bổ:
+ Tam âm giao
5.3. Kích thích bằng máy điện châm
- Tần số: Tả: 6 - 20Hz; Bổ: 0,5 - 4Hz
- Cường độ: từ 14 - 150 microAmpe, tăng dần tới ngưỡng bệnh nhân chịu được.
- Thời gian: 20 - 30 phút cho một lần điện châm.
-- 9 of 168 --
8
5.4. Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần, một liệu trình điều trị từ 25 - 30 lần châm, người bệnh
nghỉ 30 ngày để điều trị liệu trình tiếp theo.
6. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
- Toàn trạng bệnh nhân.
6.2. Xử lý tai biến
6.1. Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước
chè đường nóng, cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt: Thái dương,
Nội quan. Theo dõi sát mạch, huyết áp
6.2. Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
QUY TRÌNH SỐ 11
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ GIẢM THỊ LỰC
1. ĐẠI CƢƠNG
Là hiện tượng giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng nhìn do nhiều nguyên nhân
như sang chấn tại mắt, chấn thương sọ não, viêm não, áp xe não, u não, viêm thị thần
kinh nguyên phát, thiểu năng tuần hoàn não, chảy máu não....
- Theo y học cổ truyền: bệnh thuộc các kinh Can, Thận vì Can khí, Thận khí điều
hoà thì nhĩ mục thông minh
2. CHỈ ĐỊNH: Giảm hoặc mất thị lực ở mọi lứa tuổi, mọi nguyên nhân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
+ Người bệnh có chỉ định cấp cứu ngoại khoa.
+ Người bệnh đang bị sốt kéo dài hoặc mất nước, mất máu.
+ Suy tim, loạn nhịp tim.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Cán bộ y tế: Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về châm cứu.
4.2. Phƣơng tiện
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại: 6 - 8 - 10 cm, dùng riêng cho từng người bệnh
- Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
4.3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi.
-- 10 of 168 --
9
5. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
- Bách hội - Toản trúc - Tình minh
- Dương bạch - Ngư yêu - Thái dương
- Đồng tử liêu - Phong trì - Quyền liêu
- Hợp cốc - Hành gian - Thái xung
- Đại chuỳ - Tam dương lạc - Chương môn
- Tam âm giao - Thái khê - Thận du
- Quan nguyên - Thái bạch
5.2. Thủ thuật
Xác định và sát trùng da vùng huyệt, châm kim qua da nhanh, đẩy kim từ từ tới
huyệt, châm phải đạt đắc khí:
5.2.1.Thực chứng: Châm tả:
+ Bách hội + Phong trì + Hợp cốc
+ Toản trúc xuyên Tình minh + Hành gian + Thái xung
+ Dương bạch xuyên Ngư yêu + Đại chuỳ + Tam dương lạc
+ Thái dương xuyên Đồng tử liêu + Quyền liêu xuyên lên mắt
5.2.2. Hư chứng: Ngoài các huyệt như thực chứng, châm bổ các huyệt sau:
- Can hư: Bổ Thái xung, Chương môn, Tam âm giao
- Thận hư: Bổ Thái khê, Thận du, Quan nguyên
- Tỳ hư: Bổ Thái bạch, Tam âm giao
5.3. Kích thích bằng máy điện châm
- Tần số: Tả: 6 - 20Hz; Bổ: 0,5 - 4Hz
- Cường độ: từ 14 - 150 microAmpe, tăng dần tới ngưỡng bệnh nhân chịu được.
- Thời gian: 20 - 30 phút cho một lần điện châm.
5.4. Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần, một liệu trình điều trị từ 25 - 30 lần châm, người bệnh
nghỉ 30 ngày để điều trị liệu trình tiếp theo.
6. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi: Toàn trạng bệnh nhân.
6.2. Xử lý tai biến
6.1. Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước
chè đường nóng, cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt: Thái dương,
Nội quan. Theo dõi sát mạch, huyết áp
6.2. Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day
-- 11 of 168 --
10
QUY TRÌNH SỐ 12
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ TẮC TIA SỮA
1. ĐẠI CƢƠNG
Tắc tia sữa là hiện tượng bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú bầu vú bị tắc tia
sữa, sữa không xuống được khi cho con bú gây áp xe vú nếu không được điều trị kịp
thời. Theo y học cổ truyền, tắc tia sữa hay còn gọi là nhũ ung hay nhũ phòng (chứng
bệnh sinh ra ở vú). Nguyên nhân do can uất và vị nhiệt - có thể do bầu vú không giữ
được sạch hoặc mẹ sữa nhiều con bú ít nên dẫn tới sữa bị tắc, không ra ngoài được,
không thông dẫn đến bế tắc kinh khí.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh đang trong thời kì cho con bú, vú bị sưng đau, sữa không xuống được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
+ Có chỉ định mổ áp xe vú do sữa đã bị tắc quá lâu.
+ Người bệnh đang bị mất nước, mất máu.
+ Suy tim, loạn nhịp tim.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Cán bộ y tế: Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về châm cứu.
4.2. Phƣơng tiện
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại: 6 - 8 - 10 cm, dùng riêng cho từng người bệnh
- Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
4.3. Ngƣời bệnh
- Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
- Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi.
5. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
+ Kiên tỉnh + Nhũ căn + Xích trạch
+ Thái xung + Hợp cốc + Túc tam lý
+ Chiên trung + Tam âm giao + Can du
5.2. Thủ thuật
Xác định và sát trùng da vùng huyệt, châm kim qua da nhanh, đẩy kim từ từ tới
huyệt, châm phải đạt đắc khí:
- Châm tả:
+ Kiên tỉnh + Nhũ căn
+ Xích trạch + Thái xung
+ Hợp cốc + Túc tam lý
+ Chiên tru