Nghị định06/2021/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 175/2024/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư trên địa
bàn phường Trung Sơn phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam với các nội dung chủ yếu như sau:
-- 1 of 5 --
2
1. Tên dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư trên địa bàn phường
Trung Sơn phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc
- Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Phường Trung Sơn, tỉnh Ninh Bình.
3. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
4. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Trung Sơn.
5. Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng An Hoàng Long.
6. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo
thiết kế của công trình chính: Dự án nhóm C; công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp
III; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính theo tiêu chuẩn thiết kế
được áp dụng cho dự án.
7. Mục tiêu dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu tái
định cư các hộ dân trên địa bàn phường Trung Sơn bị ảnh hưởng bởi công tác giải
phóng mặt bằng Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam.
8. Quy mô đầu tư xây dựng: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư (bao
gồm các hạng mục: Đường giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, chiếu sáng,…)
trên địa bàn phường Trung Sơn để phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam với tổng diện tích khoảng 2,87 ha; cụ thể như sau:
8.1. Đường giao thông
a) Bình đồ, hướng tuyến: Xây dựng 04 tuyến đường với tổng chiều dài
khoảng 0,76 km; trong đó:
- Tuyến D1: Đầu tuyến giao với đường quy hoạch, cuối tuyến giao với
đường Ninh Tốn; tổng chiều dài khoảng 0,15 km.
- Tuyến D2: Đầu tuyến giao với đường quy hoạch, cuối tuyến giao với
đường Ninh Tốn; tổng chiều dài khoảng 0,15 km.
- Tuyến N1: Đầu tuyến giao với tuyến D1, cuối tuyến giao với tuyến D2;
tổng chiều dài khoảng 0,23 km.
- Tuyến N2: Đầu tuyến giao với tuyến D1, cuối tuyến giao với tuyến D2;
tổng chiều dài khoảng 0,23 km.
b) Mặt cắt dọc: Cao độ đường đỏ thiết kế bám sát theo cao độ quy hoạch
chi tiết đã được phê duyệt và cao độ tại các vị trí giao cắt với đường hiện trạng
trong khu vực.
c) Mặt cắt ngang
- Tuyến D1: Quy mô bề rộng nền đường Bn= 24,0 m, trong đó bề rộng mặt
đường xe chạy Bm= 14,0 m, vỉa hè Bvh= (2x5,0)= 10,0 m.
- Các tuyến D2, N1, N2: Quy mô bề rộng nền đường Bn= 17,0 m, trong đó
bề rộng mặt đường xe chạy Bm= 9,0 m, vỉa hè Bvh= (2x4,0)= 8,0 m.
d) Nền đường: Đắp nền đường bảo đảm độ chặt K≥ 0,95.
-- 2 of 5 --
3
đ) Mặt đường: Bằng bê tông nhựa, kết cấu từ trên xuống dưới gồm lớp bê
tông nhựa chặt 16 dày 7,0 cm, lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0,93 L/m2, lớp cấp
phối đá dăm loại I dày 15,0 cm và lớp cấp phối đá dăm loại II dày 18,0 cm.
e) Nút giao: Thiết kế các nút giao dạng giao bằng, vuốt nối với bán kính bó
vỉa bảo đảm thông thoáng tầm nhìn và an toàn giao thông.
g) Các hạng mục khác
- Đan rãnh kết cấu bằng bê tông xi măng; đắp vỉa hè bảo đảm độ chặt K≥
0,95, bó vỉa, lát gạch vỉa hè kết cấu bằng bê tông xi măng giả đá, bó hè xây gạch.
- Bố trí trồng cây xanh trên vỉa hè bảo đảm theo quy định, đáp ứng yêu cầu
cảnh quan khu vực.
- Bố trí hệ thống an toàn giao thông trên các tuyến đường giao thông bảo
đảm theo quy định.
8.2. Thoát nước mưa: Xây dựng cống thoát nước mưa B600, B800 nằm
trên vỉa hè, kết hợp các hố ga, hố thu nước mưa; các vị trí qua đường sử dụng cống
hộp BxH= (1,0x1,0) m và BxH= (1,2x1,2) m.
8.3. Cấp nước: Xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt nằm trên vỉa hè,
sử dụng ống HDPE D(63÷110), các đoạn qua đường được đặt trong ống thép đen;
bố trí các vị trí trụ cứu hỏa bảo đảm công tác phòng cháy chữa cháy.
8.4. Thoát nước thải
- Xây dựng đường ống thoát nước thải nằm trên vỉa hè, sử dụng ống HDPE
D(300÷500) kết hợp các hố ga thu nước, các đoạn qua đường được đặt trong ống
thép đen.
- Xây dựng 01 bể xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày đêm đặt tại vị trí
phía Tây Nam của khu tái định cư để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
8.5. Cấp điện, chiếu sáng
- Cấp điện sinh hoạt: Xây dựng mới trạm biến áp có công suất 560kVA-
22/0,4kV kiểu trạm trụ thép đặt ngoài trời, hệ thống đường dây trung thế 22kV và
hạ thế 0,4kV theo kiểu đi ngầm để cấp điện cho khu vực.
- Chiếu sáng: Xây dựng hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường giao
thông để bảo đảm an toàn giao thông và mỹ quan khu vực.
9. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
a) Số bước thiết kế: 02 bước (Thiết kế cơ sở và Thiết kế bản vẽ thi công).
b) Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
- QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn phòng
cháy chữa cháy cho nhà ở và công trình;
- QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật;
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ;
-- 3 of 5 --
4
- QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
- QCVN 14:2025/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nước thải sinh
hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
- TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8859:2023 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường -
Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 13567:2022 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công
và nghiệm thu;
- TCCS 38:2022/TCĐBVN Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế;
- TCCS 34:2020/TCĐBVN Gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên đường bộ - Yêu
cầu thiết kế;
- TCVN 4447:2012 Công tác đất - thi công và nghiệm thu;
- TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;
- TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 13606:2023 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Yêu
cầu thiết kế;
- TCVN 7957:2023 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Yêu
cầu thiết kế;
- TCVN 6379:2024 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy;
- TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước;
- TCVN 9116:2012 Cống hộp bê tông cốt thép;
- TCVN 13608:2023 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công
cộng và hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 7447:2015 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp;
- Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan.
10. Tổng mức đầu tư xây dựng: 70.000.000.000 tỷ đồng (Bảy mươi tỷ
đồng), trong đó:
- Chi phí giải phóng mặt bằng: 27.370.976.000 đồng;
- Chi phí xây dựng: 26.161.587.000 đồng;
- Chi phí thiết bị: 3.232.772.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 641.885.000 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.286.494.000 đồng;
- Chi phí khác: 1.141.053.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 9.165.234.000 đồng.
-- 4 of 5 --
5
11. Tiến độ thực hiện dự án: Năm (2026÷2027).
12. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương (từ chi phí giải phóng mặt
bằng của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam).
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: Chủ đầu tư tổ chức
quản lý dự án theo quy định.
14. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên; phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Diện tích đất sử dụng: Khoảng 2,87 ha.
b) Phạm vi giải phóng mặt bằng: Thực hiện hoàn chỉnh công tác giải phóng
mặt bằng trên toàn bộ phạm vi thực hiện dự án.
c) Phương án giải phóng mặt bằng: Giao Ủy ban nhân dân phường Trung
Sơn tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo Quyết định phê duyệt này và
thực hiện đầy đủ các kiến nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2101/SXD-QLXD
ngày 17 tháng 3 năm 2026; triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định
về quản lý đầu tư xây dựng, trong bước thiết kế bản vẽ thi công, chỉ đạo đơn vị tư
vấn tính toán đầy đủ, kỹ lưỡng thiết kế và dự toán, lựa chọn giải pháp thiết kế và
sử dụng vật liệu, định mức, đơn giá phù hợp, cân bằng đào - đắp hợp lý để tận
dụng tối đa khối lượng đất đào (nếu có), bảo đảm an toàn, hiệu quả, tiết kiệm kinh
phí, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; đẩy nhanh tiến độ triển khai
thực hiện, bảo đảm tiến độ giải phóng mặt bằng của Dự án đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam; kiểm soát chặt chẽ chi phí không để vượt tổng mức đầu tư.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Giám đốc Kho
bạc Nhà nước khu vực V; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Trung Sơn và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP,
các PCVP và các VP2,3,5;
- Lưu: VT, VP4.
ĐL_VP4_45.QĐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.