Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Xây dựng tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh
-- 1 of 19 --
2
Bình (Hoa Lư - Nam Định)” (sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng số 2 tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại các xã,
phường: Tây Hoa Lư, Phong Doanh, Ý Yên, Vũ Dương, Tân Minh, Minh Tân,
Hiển Khánh, Mỹ Lộc, Đông A, Nam Định, Thiên Trường, Nam Lý, tỉnh Ninh Bình
với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ
và được sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-
CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tây Hoa Lư, Phong Doanh, Ý Yên, Vũ
Dương, Tân Minh, Minh Tân, Hiển Khánh, Mỹ Lộc, Đông A, Nam Định, Thiên
Trường, Nam Lý thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
quản lý sử dụng bãi lưu giữ, tập kết chất thải rắn xây dựng đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c PCT UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các xã, phường: Tây Hoa Lư, Ý Yên,
Vũ Dương, Tân Minh, Minh Tân, Hiển Khánh,
Mỹ Lộc, Đông A, Nam Định, Thiên Trường,
Nam Lý, Phong Doanh;
- BQLDA đầu tư xây dựng số 2 tỉnh Ninh Bình;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,4.
Q_VP3_ ĐTM01
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 2 of 19 --
3
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
“XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH (HOA LƯ - NAM ĐỊNH)”
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /02/2026
của UBND tỉnh Ninh Bình)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Ninh Bình (Hoa Lư - Nam Định).
- Địa điểm thực hiện: Tại các xã, phường: Tây Hoa Lư, Phong Doanh, Ý Yên,
Vũ Dương, Tân Minh, Minh Tân, Hiển Khánh, Mỹ Lộc, Đông A, Nam Định, Thiên
Trường, Nam Lý, tỉnh Ninh Bình.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 tỉnh Ninh Bình.
- Địa chỉ liên hệ: Số 165 đường Hùng Vương, phường Nam Định, tỉnh Ninh
Bình.
1.2. Phạm vi, quy mô dự án
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Ninh Bình (Hoa Lư - Nam Định)” được xây dựng với chiều dài khoảng
39 km, gồm 04 đoạn tuyến:
+ Tuyến chính: Điểm đầu (Km 0+00) tại nút giao giữa QL.1 và ĐT.477; điểm
cuối (khoảng Km 20+979,71) tại nút giao tuyến chính với ĐT.485B, chiều dài
khoảng 20,98 km; quy mô 04 làn xe cơ giới, chiều rộng nền đường Bnền = 49 m và
các công trình trên tuyến.
+ Tuyến vành đai 2: Điểm đầu (Km 0+00) giao với điểm cuối tuyến chính;
điểm cuối (Km 12+120) giao với điểm đầu tuyến nhánh kết nối với tuyến đường
nối 02 đền Trần, chiều dài khoảng 12,12 km; quy mô 04 làn xe cơ giới, chiều rộng
nền đường Bnền = 57 m và các công trình trên tuyến.
+ Tuyến nhánh kết nối đền Trần: Điểm đầu (Km 0+00) giao với tuyến đường
vành đai 2 tại Km 4+940,8; điểm cuối (Km 5+078,53) giao Quốc lộ 10 tại Km
105+844,52, chiều dài khoảng 5,08 km; quy mô 04 làn xe cơ giới, chiều rộng nền
đường Bnền = 41 m và các công trình trên tuyến.
+ Tuyến nhánh kết nối vành đai 2 với tuyến đường nối 02 đền Trần: Điểm
đầu (Km 00+00) tại vị trí giao cắt với đường vành đai 2 với QL.38B; điểm cuối
(khoảng Km 0+757,34) giao cắt QL.38B khoảng Km 79+330, chiều dài khoảng
0,76 km; quy mô 04 làn xe cơ giới, chiều rộng nền đường Bnền = 57 m và các công
trình trên tuyến, xây dựng cầu vượt sông Châu Giang.
-- 3 of 19 --
4
- Phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án không bao gồm
hoạt động bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Quy mô: Dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT Hạng mục
1
Hạng mục công trình chính:
- Tuyến đường: Tổng chiều dài tuyến đường L = 39 km, gồm 04 đoạn tuyến:
+ Tuyến chính: Điểm đầu (Km 0+00) tại nút giao giữa QL.1 và ĐT.477; điểm
cuối (khoảng Km 20+979,71) tại nút giao tuyến chính với ĐT.485B, chiều dài
khoảng 20,98 km; quy mô 04 làn xe cơ giới, chiều rộng nền đường Bnền = 49 m
và các công trình trên tuyến.
+ Tuyến vành đai 2: Điểm đầu (Km 0+00) giao với điểm cuối tuyến chính; điểm
cuối (Km 12+120) giao với điểm đầu tuyến nhánh kết nối với tuyến đường nối
02 đền Trần, chiều dài khoảng 12,12 km.
+ Tuyến nhánh kết nối đền Trần: Điểm đầu (Km 0+00) giao với tuyến đường
vành đai 2 tại Km 4+940,8; điểm cuối (Km 5+078,53) giao Quốc lộ 10 tại Km
105+844,52, chiều dài khoảng 5,08 km.
+ Tuyến nhánh kết nối vành đai 2 với tuyến đường nối 02 đền Trần: Điểm đầu
(Km 00+00) tại vị trí giao cắt với đường vành đai 2 với QL.38B; điểm cuối
(khoảng Km 0+757,34) giao cắt QL.38B khoảng Km 79+330, chiều dài khoảng
0,76 km.
- Xây dựng 07 công trình cầu, gồm:
+ Tuyến chính gồm 04 công trình cầu: (1) Cầu sông Đáy tại lý trình Km 0+500,
chiều dài 897,0 m, bề rộng cầu Bcầu = 2x17,25 m; (2) Cầu vượt cao tốc CT.01
tại lý trình Km 5+225, chiều dài 437,70 m, bề rộng cầu Bcầu = 2x16,0 m; (3)
Cầu sông Sắt tại lý trình Km 12+275, chiều dài 82,296 m, bề rộng cầu Bcầu =
2x16,0 m; (4) Cầu Tiên Hương tại lý trình Km 16+522,87, chiều dài 33,10 m,
bề rộng cầu Bcầu = 2x16,0 m.
+ Tuyến vành đai 2 gồm 01 công trình cầu: (1) Cầu vượt đường sắt và QL.21A
tại lý trình Km 2+531,63, chiều dài 370,25 m, bề rộng cầu Bcầu = 2x13,25 m.
+ Tuyến nhánh kết nối đền Trần gồm 01 công trình cầu: (1) Cầu kênh tiêu T3
tại lý trình Km 4+891,93, chiều dài 30,1 m, bề rộng cầu Bcầu = 2x16,0 m.
+ Tuyến nhánh kết nối vành đai 2 với tuyến đường nối 02 đền Trần gồm 01
công trình cầu: (1) Cầu Châu Giang tại lý trình Km 0+433,34, chiều dài 84,2 m,
bề rộng cầu Bcầu = 2x11,5 m.
- Xây dựng 13 nút giao, gồm:
+ Tuyến chính gồm 07 nút giao: (1) Nút giao QL.1 tại lý trình Km 0+000; (2)
Nút giao đường Thanh Liêm - Cao Bồ tại lý trình Km 4+060; (3) Nút giao CT.01
-- 4 of 19 --
5
TT Hạng mục
tại lý trình Km 5+220; (4) Nút giao ĐT.485 tại lý trình Km 6+880; (5) Nút giao
QL.37B tại lý trình Km 8+500; (6) Nút giao ĐT.486B tại lý trình Km
15+455,20; (7) Nút giao Vành đai 2 tại Km 20+962,41.
+ Tuyến vành đai 2 gồm 04 nút giao: (1) Nút giao QL.21 và đường sắt Bắc Nam
tại lý trình Km 2+540; (2) Nút giao QL21.B (QH.Cao tốc CT.11) tại lý trình
Km 3+450; (3) Nút giao tuyến nhánh kết nối đền Trần tại lý trình Km 4+940;
(4) Nút giao QL.38B tại lý trình Km 12+100.
+ Tuyến nhánh kết nối đền Trần gồm 01 nút giao: (1) Nút giao QL.10 tại lý
trình Km 5+078,53.
+ Tuyến nhánh kết nối vành đai 2 với tuyến đường nối 02 đền Trần gồm 01 nút
giao: (1) Nút giao QL.38B tại lý trình Km 0+700.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng cống thoát nước ngang.
- Xây dựng 7.578 m đường gom, đường hoàn trả.
- Xây dựng 08 hầm chui dân sinh, gồm:
+ Hầm trên tuyến chính gồm 01 hầm chui: (1) Hầm Km 1+500, khẩu độ (7,5 x
3,5) m.
+ Hầm trên nhánh nút giao, gồm 03 hầm: (1) Hầm Km 0+538 - Nhánh N6, khẩu
độ (7,5 x 4,5) m; (2) Hầm Km 0+117 - Nhánh N7, khẩu độ (7,5 x 4,5) m; (3)
Hầm Km 0+440 - Nhánh N7, khẩu độ (4 x 3,2) m.
+ Hầm nối dài trên cao tốc CT.01 gồm 04 hầm: (1) Hầm Km 252+357, khẩu độ
(4 x 3,2) m; (2) Hầm Km 252+875, khẩu độ (4 x 3,2) m; (3) Hầm Km 253+577,
khẩu độ (4 x 2,7) m; (4) Hầm Km 254+049,5, khẩu độ (4 x 2,7) m.
2
Hạng mục công trình phụ trợ:
- Hoạt động cải mương; làm đường tạm (trong phạm vi giải phóng mặt bằng).
- Dải phân cách, bó vỉa, đan rãnh; gờ thoát nước, bố trí dải cây xanh, thảm cỏ.
- Công trình phòng hộ và an toàn giao thông: Xây dựng, lắp đặt hệ thống lan
can phòng hộ, biển báo, vạch sơn, cột km, lưới chống chói, chiếu sáng,... bảo
đảm an toàn, thuận tiện cho người, phương tiện tham gia giao thông trên tuyến
theo tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN 41:2024/BGTVT và các quy định hiện hành.
- Hệ thống đèn chiếu sáng bố trí dọc tuyến.
- Công trường thi công: Dự án dự kiến bố trí khoảng 08 công trường trong
phạm vi giải phóng mặt bằng của Dự án.
- Trạm trộn bê tông nhựa: Bố trí 02 trạm trộn tại Km 14+900 trên tuyến chính
và Km 7+000 trên tuyến Vành đai 2, công suất 120 tấn/h.
- Trạm trộn bê tông xi măng: Bố trí 04 trạm trộn, công suất mỗi trạm 60 m3/h
tại các lý trình Km 0+300 (cầu vượt sông Đáy); Km 5+225 (vượt cao tốc Bắc -
Nam); Km 14+900 trên tuyến chính và Km 7+00 trên tuyến vành đai 2.
-- 5 of 19 --
6
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu di dân, tái định cư
khoảng 495 hộ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15
ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động bóc lớp đất hữu cơ, phá dỡ các công trình hiện hữu trong phạm vi
thực hiện dự án; hoạt động cải mương, chiếm dụng công trình thuỷ lợi; hoạt động
vận hành các công trường thi công, các bãi chứa tạm, hoạt động đào đắp nền đường;
hoạt động thi công các hạng mục công trình trên tuyến; hoạt động vận chuyển đất
bóc hữu cơ đến vị trí tập kết tạm, hoạt động vận chuyển đổ thải (sinh khối phát sinh
thải bỏ, đất đào không thể tận dụng, chất thải xây dựng), vận chuyển nguyên vật
liệu; hoạt động của trạm trộn bê tông nhựa, bê tông xi măng; hoạt động của các thiết
bị thi công phát sinh tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải xây dựng,
nước mưa chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại ảnh hưởng đến môi trường không khí, sức khỏe người dân, giao thông trên
tuyến, hệ sinh thái dọc theo tuyến đường và tiềm ẩn nguy cơ sự cố sạt lở, ảnh hưởng
đến các công trình tiêu thoát nước.
- Hạng mục thi công cầu: Hoạt động đào đắp hố móng, khoan cọc nhồi, thanh
thải đê quây,... phát sinh bụi, khí thải, đất lẫn bentonite,...
- Hoạt động tháo dỡ lán trại, nhà điều hành, bãi đúc cấu kiện (08 công trường
thi công); hoạt động cải mương, thanh thải các đường tạm.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường phát sinh nước thải sinh hoạt, chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại.
- Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên tuyến phát sinh bụi, khí thải,
tiếng ồn và độ rung.
- Các trụ cầu trong dòng chảy sông, gây xói lở 2 bên bờ phía hạ lưu sông.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát thường xuyên các công trình móng cọc, trụ cầu,
kết cấu nhịp, theo dõi diễn biến bãi sông, lòng sông tại khu vực cầu.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai
đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
-- 6 of 19 --
7
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân phát sinh nước thải sinh hoạt khoảng 3,75
m3/ngày đêm/công trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Chất rắn lơ lửng (SS),
BOD5, Tổng nitơ, Tổng phốt pho, Coliform.
- Hoạt động vệ sinh dụng cụ, rửa bánh xe phát sinh nước thải khoảng 6,15
m3/ngày đêm/công trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Chất rắn lơ lửng, Tổng
dầu mỡ khoáng.
- Hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị trạm trộn phát sinh nước thải khoảng 2,0
m3/ngày/công trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Đất, cát, cặn lơ lửng,…
- Hoạt động của trạm trộn bê tông xi măng phát sinh nước thải khoảng 13,8
m3/ngày/trạm trộn. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Đất, cát, cặn lơ lửng,…
- Hoạt động của trạm trộn bê tông nhựa không phát sinh nước thải.
- Nước mưa chảy tràn trên công trường thi công phát sinh với lưu lượng tối đa
khoảng 0,58 m3/s. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, đất, cát.
b) Giai đoạn vận hành
Nước mưa chảy tràn trên tuyến phát sinh với lưu lượng tối đa khoảng 1,36
m3/s. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ, đất, cát.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp, bốc xúc, vận chuyển nguyên
vật liệu; hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thi
công do tiêu thụ nhiên liệu và hoạt động tại các trạm trộn bê tông xi măng, bê tông
nhựa nóng với các chất ô nhiễm như bụi, SO2, CO, NO2, VOC.
- Bụi, khí thải NOx, CO, VOC, khói hàn phát sinh từ hoạt động hàn kết cấu
kim loại, hoạt động trải bê tông nhựa nóng và hoạt động sơn vạch kẻ đường.
b) Giai đoạn vận hành
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa trên tuyến
đường và động của phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến phát sinh chủ yếu
là bụi, khí thải. Thành phần gồm: Bụi, khí SO2, NO2, CO, CO2, VOC,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình của Dự án phát sinh
chất thải rắn thông thường khoảng 16 tấn/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Bao bì
carton, đầu mẩu thừa, sắt thép, vỏ bao xi măng, gạch vỡ, bê tông thừa.
- Hoạt động dọn dẹp mặt bằng phát sinh khoảng 93 tấn sinh khối. Thành phần
chủ yếu gồm: Thân, cành lá, rễ, cỏ dại, cây bụi, dây leo,...
- Hoạt động tháo dỡ nhà ở, công trình vật kiến trúc phát sinh khoảng 12.150
tấn. Thành phần chủ yếu gồm: Đất, đá, gạch, ngói, vữa bê tông, gỗ, mẩu sắt thép,…
-- 7 of 19 --
8
- Hoạt động đào, đắp các hạng mục công trình trên tuyến phát sinh đất thải,
bùn thải khoảng 55.477 m3. Thành phần chủ yếu là bùn hữu cơ.
- Hoạt động thi công cọc khoan nhồi xây dựng trụ cầu phát sinh khoảng 32.508
m3. Thành phần đất lẫn bentonite và dung dịch bentonite.
- Hoạt động của công nhân trên công trường phát sinh rác thải sinh hoạt khoảng
25 kg/ngày/công trường. Thành phần: Rác hữu cơ, nilon, vỏ hoa quả, thức ăn thừa…
- Hoạt động tháo dỡ công trình tạm trong giai đoạn thi công, thanh thải các
đường tạm, đê quai phát sinh chất thải rắn thông thường khoảng 450 tấn. Thành
phần chủ yếu gồm: Gạch vỡ, bê tông, gỗ, tôn, panel,…
b) Giai đoạn vận hành
Hoạt động bảo trì, vận hành các công trình trên tuyến phát sinh chất thải rắn
thông thường khoảng 2 - 3 m3/đợt bảo dưỡng. Thành phần chủ yếu gồm: Bê tông,
cọc tiêu hỏng.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Hoạt động văn phòng, thi công thảm nhựa và bảo dưỡng, sửa chữa, thay dầu
đối với phương tiện thi công phát sinh CTNH khoảng 2.126 kg trong quá trình thi
công, xây dựng. Thành phần chủ yếu gồm: Dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, ắc quy
thải, pin thải, hộp mực in thải, nhựa đường thải.
b) Giai đoạn vận hành
Hoạt động vận hành, bảo trì các công trình và hệ thống an toàn giao thông trên
tuyến phát sinh chất thải nguy hại khoảng 5,0 kg/đợt bảo dưỡng. Thành phần chủ
yếu gồm: Dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, sơn thừa, mực in.
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ phát sinh khoảng
466.759 m3.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy xúc,
máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương tiện vận
chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
- Độ rung phát sinh từ hoạt động của xe tải, máy đầm, máy trộn bê tông,...
b) Giai đoạn vận hành
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến
đường phụ thuộc vào lưu lượng, thành phần các loại xe, tốc độ xe và đặc điểm của
đường, công trình bên đường.
3.5. Các tác động khác
-- 8 of 19 --
9
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động thi công các hạng mục công trình và hoạt động của các phương
tiện vận chuyển nguyên vật liệu, phế thải, đổ thải, cải tạo kênh mương,... có nguy
cơ gây gián đoạn tưới tiêu, ảnh hưởng tới hệ sinh thái, hoạt động giao thông đường
bộ, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khu vực Dự án và có
khả năng xảy ra sự cố ngập úng, cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông,…
- Hoạt động thi công cầu: Hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật
liệu và máy móc thi công gây ra rơi vãi nguyên vật liệu, đất đào, bentonite thải
xuống các kênh gây ô nhiễm nguồn nước, gia tăng độ đục và xói lở.
- Hoạt động thi công trụ cầu dưới dòng chảy có khả năng ảnh hưởng tới lòng
bờ, bãi sông như: Cản trở dòng chảy, nguy cơ xuất hiện tình trạng xói lở phía hạ lưu
cầu; thay đổi vận tốc dòng chảy ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước, chất lượng
nước mặt vị trí thi công cầu và hạ lưu.
b) Giai đoạn vận hành
- Việc hình thành tuyến đường gây phân mảnh đất nông nghiệp, đất trồng cây
lâu năm dọc tuyến; chia cắt khu dân cư và có thể cản trở khả năng thoát nước do
hình thành tuyến đường và có nguy cơ xảy ra sự cố tai nạn giao thông.
- Tác động tới lòng, bờ, bãi sông: Trong phạm vi Dự án có 03 cầu sẽ có trụ
dưới dòng chảy (cầu vượt qua sông Đáy, sông Sắt và sông Châu Giang) có nguy cơ
thu hẹp dòng chảy, tăng vận tốc trung bình dòng chảy, tăng mực nước phía thượng
lưu, nguy cơ xói lở cục bộ; phạm vi diễn ra khu vực hạ lưu bờ sông trong khoảng
50 - 100 m tương ứng với vị trí bố trí trụ cầu.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Đối với thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Dự án bố trí 08 công trường thi công, tại mỗi
công trường lắp đặt 02 nhà vệ sinh di động thể tích khoảng 3,0 m3 để thu gom và xử
lý nước thải sinh hoạt. Chất thải từ nhà vệ sinh di động chủ dự án thuê đơn vị có
chức năng thu gom và xử lý với tần suất 03 ngày/lần hoặc khi bể chứa đầy.
- Đối với nước thải từ trạm trộn, vệ sinh dụng cụ trạm trộn: Được thu gom về
bể lắng (kết cấu 03 ngăn, mỗi ngăn 3,0 m3). Nước sau khi lắng cặn được tái sử dụng
cho hoạt động sản xuất bê tông, không thải ra ngoài môi trường; thường xuyên nạo
vét cặn lắng, xử lý cùng chất thải rắn xây dựng.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Tại mỗi công trường thi công bố trí
hệ thống cầu rửa xe kích thước L x B x H =
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.