Quyết định15/2026Ban hành: 27/03/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 49/2026/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 226/2025/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
a) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi
thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã phường; Thủ trưởng các đơn vị
liên quan và các tổ chức người có đất thu hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11 + 12/Ngày 30-03-2026 13
-- 2 of 22 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
QUY ĐỊNH
Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành k m theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều . Phạ i điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 109, khoản 7 Điều 111, khoản
10 Điều 111 của Luật Đất đai; khoản 4 Điều 3 điểm c khoản 9 Điều 3 và khoản 12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. của Nghị quyết số 254/2025/QH15; khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 15 điểm
b khoản 2 Điều 17 điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 5, khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. , khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23 điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều . Đ i tượng áp ng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai khi Nhà
nước thu hồi đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Chương III H T KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi
thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:
1. Đối với các phường mức hỗ trợ như sau: Đối với hộ có từ 01 - 04 khẩu,
diện tích thu hồi dưới 150m2 đất ở, mức hỗ trợ là: 300.000.000 đồng/hộ; diện tích
thu hồi từ 150m2 đến 200m2 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là
1.500.000 đồng; diện tích thu hồi trên 200m2 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi
một mét vuông là 1.000.000 đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu thứ 05 trở
lên thì mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ 5.000.000 đồng/khẩu (không công nhận
khẩu tăng thêm sau khi đã có thông báo thu hồi đất, trừ trường hợp tăng do sinh
kết hôn);
2. Đối với các xã mức hỗ trợ như sau: Đối với hộ có từ 01 - 04 khẩu, diện tích
thu hồi dưới 150m2 đất ở, mức hỗ trợ là: 200.000.000 đồng/hộ; diện tích thu hồi từ
150m2 đến 200m2 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông là 1.000.000
đồng; diện tích thu hồi trên 200m2 thì mức hỗ trợ cộng thêm cho mỗi một mét vuông
là 500.000 đồng; đối với hộ có số nhân khẩu từ khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi khẩu
tăng thêm được hỗ trợ 5.000.000 đồng/khẩu (không công nhận khẩu tăng thêm sau
khi đã có thông báo thu hồi đất trừ trường hợp tăng do sinh, kết hôn).
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11 + 12/Ngày 30-03-2026 17
-- 6 of 22 --
Chương III H T KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật Đất đai; quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành b trí tái
định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết s 254/2025/QH15;
thưởng đ i với người có đất bị thu hồi bàn giao ặt bằng trước thời hạn quy
định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai; người có đất ở bị thu hồi đất trước khi
hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau: Hộ độc thân là 3.000.000 đồng/hộ/tháng; hộ
có 02 khẩu hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ/tháng; hộ có từ 03 khẩu trở lên hỗ trợ
6.000.000 đồng/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình cá nhân di chuyển chỗ ở trước khi được giao
đất tái định cư (theo yêu cầu của dự án) thì thời gian hỗ trợ được tính từ khi di
chuyển đến khi được giao đất tái định cư tại thực địa cộng thêm 06 tháng để ổn
định nơi ở mới;
b) Trường hợp hộ gia đình cá nhân di chuyển chỗ ở sau khi được giao đất
tái định cư tại thực địa mà thời gian di chuyển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
được giao đất tái định cư tại thực địa hoặc trường hợp hộ gia đình cá nhân tự lo
chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 06 tháng.
Kính phí hỗ trợ thuê nhà được tính trong tổng mức kinh phí bồi thường, hỗ
trợ tái định cư của từng dự án. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà được tính theo tiến
độ thực hiện dự án đầu tư thể hiện tại dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (lần đầu); quá thời hạn trên chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm chi
trả tiền thuê nhà trong trường hợp dự án chậm tiến độ.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11 + 12/Ngày 30-03-2026 19
-- 8 of 22 --
2. Thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn:
a) Thưởng 20.000.000 đồng/hộ đối với người sử dụng đất ở bị thu hồi và
phải di chuyển chỗ ở mà nhận tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và bàn giao mặt
bằng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường ban hành thông báo bàn giao mặt bằng;
b) Thưởng đối với người sử dụng đất nông nghiệp bị thu hồi mà nhận tiền
bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường ban hành thông báo bàn giao mặt bằng thì
được thưởng như sau:
Đối với đất trồng cây hằng năm đất trồng cây lâu năm đất nuôi trồng thủy
sản đất nông nghiệp khác là: 5.000 đồng/m2 theo diện tích thực tế thu hồi;
Đối với đất rừng phòng hộ đất rừng sản xuất là: 3.000 đồng/m2 theo diện
tích thực tế thu hồi.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.