Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nghiệp quốc phòng, an ninh là bộ phận quan trọng, ngành đặc thù của
công nghiệp quốc gia, thành phần cơ bản của thực lực, tiềm lực quốc phòng, an
ninh; có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải
tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật và các sản phẩm, dịch vụ khác phục vụ quốc phòng, an
ninh; góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ Tổ quốc và phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Động viên công nghiệp là một nhiệm vụ của động viên quốc phòng, huy
động một phần hoặc toàn bộ năng lực của doanh nghiệp ngoài lực lượng vũ trang
thuộc mọi thành phần kinh tế để sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại
hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật cho Quân đội nhân dân, Dân quân tự
vệ; nghiên cứu, sản xuất vật tư kỹ thuật phục vụ quốc phòng. Động viên công
nghiệp được chuẩn bị và thực hiện từ thời bình, thực hành động viên khi có lệnh
động viên cục bộ hoặc tổng động viên và trong tình trạng chiến tranh.
-- 1 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 981 + 982/Ngày 24-8-2024 33
3. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là cơ sở được đầu tư bằng nguồn
lực của Nhà nước, nguồn lực của doanh nghiệp nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định thành lập hoặc phê duyệt chủ trương thành lập hoặc Bộ Quốc
phòng được giao quản lý, làm nòng cốt trong xây dựng và phát triển công nghiệp
quốc phòng và động viên công nghiệp.
4. Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là cơ sở được đầu tư bằng nguồn lực
của Nhà nước, nguồn lực của doanh nghiệp nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định thành lập hoặc phê duyệt chủ trương thành lập hoặc Bộ Công an được
giao quản lý, làm nòng cốt trong xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.
5. Cơ sở huy động là doanh nghiệp, tổ chức ngoài lực lượng vũ trang hoặc
doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý, đủ điều kiện theo quy định của Luật này được huy động tham gia hoạt
động công nghiệp quốc phòng, an ninh.
6. Cơ sở công nghiệp động viên là doanh nghiệp ngoài lực lượng vũ trang đủ điều
kiện động viên công nghiệp, được đăng ký, quản lý và hoàn chỉnh dây chuyền động
viên công nghiệp theo quy định của Luật này để thực hiện động viên công nghiệp.
7. Vũ khí trang bị kỹ thuật bao gồm các loại vũ khí, tổ hợp vũ khí, đạn dược,
phương tiện, khí tài, trang bị kỹ thuật bổ trợ, phần mềm và sản phẩm, trang thiết bị
phục vụ hoạt động cơ yếu, tác chiến không gian mạng để phục vụ lực lượng vũ
trang nhân dân, cơ yếu và các lực lượng thực thi pháp luật khác.
8. Vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược là vũ khí trang bị kỹ thuật có
công nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, có tính tích hợp hệ thống, uy lực mạnh đáp ứng
yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
9. Vật tư kỹ thuật bao gồm các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chi tiết,
cụm chi tiết, bán thành phẩm, thiết bị, phụ tùng, phương tiện dùng cho hoạt động
nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn
sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
10. Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm các loại máy móc, thiết bị, hệ
thống thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, phần mềm, sản phẩm, trang thiết bị phục vụ
hoạt động cơ yếu, an ninh mạng và các phương tiện khác để phục vụ nghiệp vụ
công tác công an và các lực lượng thực thi pháp luật khác.
11. Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt là phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ
có tính năng hiện đại, công nghệ cao, có tính phòng ngừa, răn đe, đấu tranh trấn áp,
tạo sự đột phá trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, thuộc Danh mục tài sản đặc biệt trong Công an nhân dân.
-- 2 of 55 --
34 CÔNG BÁO/Số 981 + 982/Ngày 24-8-2024
12. Công nghệ lưỡng dụng là công nghệ phục vụ cho cả mục đích quốc phòng,
an ninh và dân sinh.
13. Dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh là các dịch vụ về tư vấn, phi tư
vấn, thương mại, đầu tư, công nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh do
cơ sở công nghiệp quốc phòng, cơ sở công nghiệp an ninh và các tổ chức khác đủ
điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật.
14. Sản xuất quốc phòng, an ninh là quá trình tạo ra các sản phẩm để đáp ứng
nhu cầu quốc phòng, an ninh. Sản xuất quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Sản xuất quốc phòng là quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa
chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật;
sản xuất sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu, tác chiến không gian
mạng; sản xuất vật tư kỹ thuật và sản phẩm khác phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Sản xuất an ninh là quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa
chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ; sản xuất sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu trong công
tác công an; sản xuất sản phẩm an ninh mạng; nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản
xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí theo quy định của pháp luật;
sản xuất vật tư kỹ thuật và sản phẩm khác phục vụ an ninh.
15. Sản phẩm quốc phòng, an ninh là sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sản
xuất quốc phòng, an ninh, bao gồm sản phẩm quốc phòng và sản phẩm an ninh.
16. Sản phẩm động viên công nghiệp bao gồm vũ khí trang bị kỹ thuật được
sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng và vật tư kỹ
thuật được sản xuất trong thời bình, khi có lệnh động viên cục bộ hoặc tổng động
viên và trong tình trạng chiến tranh do cơ sở công nghiệp động viên thực hiện.
17. Dây chuyền động viên công nghiệp là hệ thống trang thiết bị công nghệ,
phương tiện, nhân lực được bố trí, vận hành đồng bộ để sản xuất, sửa chữa, cải
hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, sản xuất vật
tư kỹ thuật để thực hiện động viên công nghiệp.
18. Chỉ tiêu động viên công nghiệp là số lượng sản phẩm động viên công
nghiệp thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ động viên công nghiệp.
19. Chuẩn bị động viên công nghiệp là thực hiện các hoạt động và biện pháp
để sẵn sàng thực hành động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm động viên công
nghiệp theo chỉ tiêu được giao.
-- 3 of 55 --
CÔNG BÁO/Số 981 + 982/Ngày 24-8-2024 35
20. Thực hành động viên công nghiệp là thực hiện kế hoạch động viên công nghiệp
khi có lệnh động viên cục bộ hoặc tổng động viên và trong tình trạng chiến tranh.
21. Công nghệ nền là công nghệ làm cơ sở cho các công nghệ khác ứng dụng
trong quá trình sản xuất quốc phòng, an ninh.
22. Công nghệ lõi là công nghệ cốt lõi, có tính quyết định đối với việc hình
thành và bảo đảm chất lượng sản phẩm quốc phòng, an ninh.
23. Tổng công trình sư là người đứng đầu, chỉ đạo tổ chức thực hiện chương
trình, đề án, dự án nghiên cứu, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến
lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt.