Quyết định73/2010/NĐ-CPBan hành: 30/11/2012Còn hiệu lực
Quyết định Hướng dãn thi hành quy định về đăng ký và quản lý cư trú trên địa bàn
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Người nào có hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư
trú theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm
2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và
trật tự,an toàn xã hội thì sẽ bị xem xét, xử phạt, cụ thể như sau :
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi
sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về điều chỉnh , bổ sung hoặc những thay đổi
khác trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
c) Không thực hiện đúng những quy định về khai báo tạm vắng;
d) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú
hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác có liên quan đến cư trú khi
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
2. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2000.000 đồng đối với một trong những hành
vi sau đây:
a) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung , hình thức sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác có liên quan đến cư trú, cung cấp thông tin, tài
liệu sai sự thật về cư trú;
b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác có
liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
-- 1 of 3 --
c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện
hành vi trái pháp luật;
d) Không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan Công an theo quy định
khi có người đến lưu trú;
đ) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác
vi phạm pháp luật về cư trú;
3. Phạt tiền từ 2000.000 đồng đến 4000.000 đồng đối với một trong những hành
vi sau đây:
a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký cư trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú;
b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự;
c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;
d) Cho người khác nhập hộ khẩu vào sổ hộ khẩu, chỗ ở của mình để trục lợi;
đ) Cho nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở nhưng không bảo đảm diện tích sàn tối
thiểu trên đầu người theo quy định;
e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không
thuộc doanh nghiêp của mình để nhạp hộ khẩu.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2; điểm
a,b,c,d khoản 3 Điều này.
Điều 2. Trách nhiệm của UBND phường, xã
Uỷ ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng
thôn khi phát hiện người có hành vi vi phạm các quy định về đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú, khai báo tạm vắng, kịp thời phản ảnh với UBND phường, xã; công an
phường, xã để lập biên bản, xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xem xét xử
phạt nghiêm đối với các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều
28 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, cụ thể:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
-- 2 of 3 --
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Trưởng công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2000.000 đồng
4. Trưởng công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000đồng
5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng
Cảnh sát trật tự ( bao gồm cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát 113) có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
6. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt nêu trên có
thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
vi phạm hành chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố; Giám
đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các
quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Văn Hữu Chiến
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.