Quyết định04/2026/QĐ-UBNDBan hành: 15/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (9)
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 111/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 226/2025/NĐ-CP
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 337 --
CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
5
Điều 3. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và đã nghiệm thu cấp đơn vị
thi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện hoặc đã thực hiện nhưng
chưa nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì điều chỉnh theo quy định của Quyết
định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND thành phố, Chủ
tịch UBND các phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 5 of 337 --
6 CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01
năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng )
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT)
áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa
chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất
của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới
đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân tại xã,
đặc khu, phường);
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới đây gọi
-- 6 of 337 --
CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
7
là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân);
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
d) Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới đây gọi
là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, đặc khu, phường);
đ) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. (dưới đây gọi là đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân);
e) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
(dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
g) Đăng ký biến động đất đai đối cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá
nhân);
h) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là
đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
k) Trích lục hồ sơ địa chính.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công
ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công
việc về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Quy định chung
1. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản
đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự
toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
2. Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được
xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc
điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật theo quy định.
3. Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực
-- 7 of 337 --
8 CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
hiện bước công việc;
4. Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc
thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
5. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là
thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước
công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao
động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-
TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy
định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản
phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công
nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công
việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông
hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc,
rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là người dân tại các
thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn,
những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người
thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật
ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
6. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật
-- 8 of 337 --
CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
9
liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận
chuyển và khi thi công.
- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện
một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng
cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các
thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ
sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5%
hao hụt.
7. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo
khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia
VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ
Quốc gia VN-2000 như sau:
BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh
BĐĐC (dm2)
Diện tích 1 mảnh BĐĐC
tƣơng ứng trên thực địa (ha)
1/500 25 6,25
1/1000 25 25,00
1/2000 25 100,00
1/5000 36 900,00
1/10000 144 3600,00
8. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Viết tắt
Bản đồ địa chính BĐĐC
-- 9 of 337 --
10 CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
Nội dung viết tắt Viết tắt
Công suất C/suất
Định mức ĐM
Đơn vị tính ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
GCN
Hồ sơ địa chính HSĐC
Cơ sở dữ liệu CSDL
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Kỹ sư bậc 1 KS1
Kỹ sư bậc 2 KS2
Kỹ sư bậc 3 KS3
Kỹ sư bậc 4 KS4
Kỹ sư bậc 5 KS5
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Kỹ thuật viên bậc 5 KTV5
Kỹ thuật viên bậc 6 KTV6
Kỹ thuật viên bậc 7 KTV7
Kỹ thuật viên bậc 8 KTV8
Kỹ thuật viên bậc 9 KTV9
Kỹ thuật viên bậc 10 KTV10
Loại khó khăn KK
Người sử dụng đất NSDĐ
Quyền sử dụng đất QSDĐ
Sổ địa chính Sổ ĐC
Sổ mục kê đất đai Sổ MK
Ủy ban nhân dân UBND
Nông nguyên và Môi trường NNMT
Văn phòng Đăng ký VPĐK
Nhân viên NV
-- 10 of 337 --
CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
11
-- 11 of 337 --
12 CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Chƣơng I
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Lập lƣới địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa,
liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm,
kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
b) Xây tường vây.
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú
điểm và thông hướng, di chuyển.
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra,
di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập
thành quả;
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du;
giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du;
giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều
sông, suối; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn,
đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu
vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng
mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức lao động
Bảng 1
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
-- 12 of 337 --
CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
13
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6 +
1NV3)
12,43
1,46
23,24
1,94
34,05
2,51
45,27
3,32
56,89
4,21
2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4 +
1KTV6 + 1NV3)
14,80
1,35
26,30
1,46
38,40
1,62
414,40
1,89
516,80
2,16
3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6 +
1NV3)
10,36
0,27
20,36
0,34
30,54
0,41
40,68
0,51
50,68
0,68
4 Đo ngắm
Nhóm 5
(2KTV6+1KS2+1KS3+
1NV3)
10,45
0,67
20,63
0,81
31,26
0,98
42,25
1,22
-- 13 of 337 --
14 CÔNG BÁO/Số 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 + 40 + 41 + 42 + 43/Ngày 15-1-
2026
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
52,80
1,90
5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2+1KS3) 1-5 0
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.