Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành; được sửa đổi, bổ sung, thay thế; bị bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
(Có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 1, 2, 3, 4, tiểu mục I, mục 1,
phần I, thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 5, mục 2, phần I và nội dung cụ thể
của các thủ tục hành chính nội bộ tương ứng này được ban hành kèm theo Quyết
định số 03/QĐ-UBND ngày 05/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực đất đai, đo đạc và
bản đồ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Điện Biên.
-- 1 of 24 --
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường; Tài Chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(ĐTTH).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
-- 2 of 24 --
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
STT Tên thủ tục hành chính
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1 Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định
tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
2
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
3
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
4
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
STT Tên thủ tục hành chính
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1 Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1 Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
-- 3 of 24 --
4
III. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thay thế
STT Tên thủ tục hành chính
được thay thế Tên thủ tục hành chính thay thế
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá
đất lần đầu để công bố và áp dụng
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất hằng năm để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm
tiếp theo
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần
đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026
IV. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
STT Tên thủ tục hành chính
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp
vi phạm pháp luật về đất đai
2 Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
257 Luật Đất đai
B THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1 Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
2 Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cự thuộc trường hợp
vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
3
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
4 Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
-- 4 of 24 --
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy
định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Trình tự, thủ tục chuẩn bị xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện
như sau:
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tổ chức thực hiện. Quyết
định phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất phải có các nội dung về kế
hoạch tổ chức thực hiện, thời điểm thu thập thông tin, cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp thực hiện và các nội dung khác;
(2) Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy
định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp tổ
chức đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào tham dự thì được gia hạn
01 lần. Sau khi gia hạn mà không lựa chọn được nhà thầu thì Sở Nông nghiệp và Môi
trường quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu
rút gọn.
Bước 2: Thu thập thông tin để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1) Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐCP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước
tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường
hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ
tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông tin
về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp
bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát;
(2) Thu thập thông tin giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh khi giao đất, cho thuê đất
trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(3) Thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo
phương pháp thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
-- 5 of 24 --
6
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo
mục đích sử dụng đất (nếu có);
(4) Thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự
án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
(5) Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin quy định tại bước này thực hiện
theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại bước này, có thể bổ sung các
thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
tại địa phương.
Bước 3: Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
(1) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; đăng
hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất cùng với bảng giá đất đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đăng hồ sơ
trên Cổng thông tin điện tử;
(2) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức tư
vấn xác định giá đất và các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết);
(3) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá
đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự
thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất;
(4) Trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
Bước 4: Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất
thực hiện thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và gửi văn bản thẩm định về Sở Nông
nghiệp và Môi trường. Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ nguyên tắc, phương
pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin, đánh giá sự
phù hợp của hệ số điều chỉnh giá đất với nhu cầu quản lý nhà nước về giá đất tại địa
phương; việc tuân thủ quy định lựa chọn thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Mục III
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình,
chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm
định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất; trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá
đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường
hợp tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất mà
hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối
-- 6 of 24 --
7
thiểu, thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
đồng thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi bảng giá đất. Sau khi Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh phải rà soát
để sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với bảng giá đất sửa đổi.
Bước 7: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành hệ số
điều chỉnh giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2 Cách thức thực hiện: không quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất.
- Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất.
1.4 Thời hạn giải quyết: không quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định Hệ số điều chỉnh
giá đất.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 30, Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không
quy định.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
-- 7 of 24 --
8
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của
Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1.1 Trình tự thực hiện
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 6. của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng
một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐCP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục III Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
1.2 Cách thức thực hiện: không quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
-- 8 of 24 --
9
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Nghị quyết Bảng giá đất sửa
đổi, bổ sung.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
-- 9 of 24 --
10
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của
Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ
sung hệ số điều chỉnh giá đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định;
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi
bảng giá đất của loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.
1.2 Cách thức thực hiện: không quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất sửa đổi;
- Dự thảo Quyết định bảng giá đất sửa đổi;
1.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 10 of 24 --
11
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Nghị quyết Bảng giá sửa đổi.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38,
39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
4. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng gi