Thông tư1121/TTBan hành: 19/06/2023Còn hiệu lực
Thông tư Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 48/2014/QH
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản
lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương
tiện vận tải.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,
đơn vị đăng kiểm, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch
vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công
việc
1. Ngày công là đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện
công việc.
2. Thời gian thực hiện công việc được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến
hiện trường để thực hiện đăng kiểm tới thời điểm rời hiện trường và được đại diện
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi
là khách hàng) xác nhận cho mỗi lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm
tại hiện trường.
3. Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm
-- 1 of 3 --
2
a) Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ
đăng kiểm tại hiện trường.
b) Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được
tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04
(bốn) giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì
tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn)
thì tính thêm 0,5 ngày công.
4. Trường hợp dịch vụ đăng kiểm yêu cầu phải thực hiện nhiều lần tại hiện
trường, giá dịch vụ đăng kiểm được tính theo tổng số ngày công của các lần thực
hiện công việc xác định theo khoản 3 Điều này.
5. Thời gian di chuyển của đăng kiểm viên từ đơn vị cung cấp dịch vụ đăng
kiểm đến hiện trường và ngược lại, thời gian đăng kiểm viên chờ đợi thực hiện
dịch vụ đăng kiểm, thời gian lập hồ sơ đăng kiểm không được tính vào thời gian
thực hiện công việc để tính giá.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do đơn vị
cung cấp dịch vụ đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ
đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa chưa
bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di
chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm
viên theo quy định để thực hiện dịch vụ đăng kiểm.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu các chi phí lưu trú, di
chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm
viên để thực hiện dịch vụ đăng kiểm theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với
quy định hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định
pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp kiểm tra chu kỳ phương tiện thủy nội địa có hạng mục kiểm
tra không đạt sau 02 (hai) lần kiểm tra, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm thu giá
dịch vụ kiểm tra chu kỳ theo giá cụ thể được đơn vị niêm yết và thu thêm theo
mức bằng giá cụ thể dịch vụ kiểm tra bất thường khi tiếp tục kiểm tra hạng mục
không đạt từ lần kiểm tra thứ 03 (ba).
6. Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường kiểm tra theo đề nghị mà
khách hàng huỷ bỏ thực hiện kiểm tra hoặc các điều kiện về an toàn không được
đảm bảo theo quy định để thực hiện kiểm tra, khách hàng phải trả các chi phí theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm thực hiện dịch vụ kiểm
tra hàng năm và dịch vụ kiểm tra trên đà cùng thời điểm cho cùng một phương
tiện, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu 100% giá cụ thể dịch vụ kiểm
tra hàng năm và 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm tra trên đà.
-- 2 of 3 --
3
8. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, sửa đổi từ sản
phẩm thứ hai trở đi thuộc lô sản phẩm đóng mới, sửa đổi giống nhau trong cùng
1 lần thẩm định, tại cùng nơi thi công được tính bằng 30% giá cụ thể dịch vụ thẩm
định hồ sơ thiết kế đóng mới, sửa đổi của đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm
yết.
9. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ
sơ, sửa đổi, mẫu định hình đối với phương tiện mang 2 cấp được tính bằng 130%
giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ sơ, sửa đổi,
mẫu định hình của đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
10. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ
sơ, sửa đổi, mẫu định hình đối với phương tiện mang 3 cấp được tính bằng 160%
giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ sơ, sửa đổi,
mẫu định hình của đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
11. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ
sơ, sửa đổi, mẫu định hình đối với phương tiện mang 4 cấp được tính bằng 190%
giá cụ thể dịch vụ thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, lập hồ sơ, sửa đổi,
mẫu định hình của đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
12. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng kiểm phương
tiện thủy nội địa vào các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, đơn vị cung cấp
dịch vụ đăng kiểm được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho đăng
kiểm viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại
khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm có trách nhiệm kê khai, niêm yết,
công khai thông tin về giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy
định pháp luật về giá.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.