Thông tư liên tịch09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-Ban hành: 28/08/2013Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XIX
Mục lục - 4 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện giao thông gồm: phương tiện giao thông đường bộ, phương
tiện giao thông đường sắt, phương tiện giao thông đường thủy, phương tiện giao
thông đường không.
2. Phương tiện giao thông đường bộ gồm: phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng tham
gia giao thông đường bộ.
-- 1 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 703 + 704/Ngày 27-10-2013 61
3. Phương tiện giao thông đường sắt gồm: tàu, đầu máy, toa xe, toa xe động lực,
phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
4. Phương tiện giao thông đường thủy gồm: tàu, thuyền, các cấu trúc nổi khác
có động cơ hoặc không có động cơ tham gia giao thông đường thủy.
Đường thủy bao gồm đường thủy nội địa và những tuyến đường thủy được
khai thác dưới dạng tự nhiên, chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động giao
thông vận tải.
5. Phương tiện giao thông đường không gồm: máy bay, trực thăng, tàu lượn,
khí cầu và các thiết bị bay khác.
6. Điều động người không có giấy phép hoặc bằng lái hoặc không đủ các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật chỉ huy hoặc điều khiển các phương tiện
giao thông là việc người có thẩm quyền đưa ra mệnh lệnh, quyết định (bằng lời
nói, bằng văn bản…) để yêu cầu người mà mình biết là không có giấy phép, bằng
lái hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chỉ huy hoặc
điều khiển phương tiện giao thông.
7. Giao cho người không có giấy phép hoặc bằng lái hoặc không đủ các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật chỉ huy hoặc điều khiển các phương tiện
giao thông là việc người có quyền quản lý phương tiện giao thông biết một người
không có giấy phép hoặc bằng lái hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định
của pháp luật nhưng vẫn giao cho người đó chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện
giao thông.
8. Không có giấy phép hoặc bằng (hoặc bằng lái, bằng lái xe) hoặc chứng chỉ
chuyên môn quy định tại điểm a khoản 2 các điều 202, 208, 212; khoản 1 các
điều 205, 211, 215, 219 Bộ luật hình sự là một trong những trường hợp sau đây:
a) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông không có giấy phép, bằng lái
hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với loại phương
tiện đang chỉ huy, điều khiển mà theo quy định của pháp luật, khi chỉ huy, điều
khiển loại phương tiện đó phải có giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên
môn phù hợp;
b) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông trong thời hạn bị tước quyền sử
dụng giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền
cấp đối với loại phương tiện đang chỉ huy, điều khiển mà theo quy định của pháp
luật, khi chỉ huy, điều khiển loại phương tiện đó phải có giấy phép, bằng lái hoặc
chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
c) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông trong thời hạn bị cơ quan có
thẩm quyền cấm chỉ huy, điều khiển phương tiện đó.
-- 2 of 15 --
62 CÔNG BÁO/Số 703 + 704/Ngày 27-10-2013
* Cần chú ý khi áp dụng tình tiết không có giấy phép hoặc bằng (hoặc bằng
lái, bằng lái xe) hoặc chứng chỉ chuyên môn:
- Thời hạn sử dụng của giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ
quan có thẩm quyền cấp được tính từ ngày cấp phép đến khi hết hạn ghi trên giấy
phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn đó (hoặc theo quy định của pháp luật về
thời hạn của giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn đó).
- Trường hợp người chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông đã bị cơ
quan có thẩm quyền tạm giữ giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn mà cần
tiếp tục chỉ huy, điều khiển phương tiện nốt hành trình còn lại thì trên hành
trình đó không bị coi là không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn
theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Một số tình tiết là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt
1. Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe,
tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202
đến Điều 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 2 các điều 206,
207, 216, 218, 219, 222, 223 Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm chết một người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của
mỗi người từ 31% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi
người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41%
đến 100%;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30%
và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới bảy mươi
triệu đồng;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi
người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30%
đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản với giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới
bảy mươi triệu đồng;
e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ bảy mươi triệu đồng đến dưới năm trăm
triệu đồng.
2. Gây hậu quả rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 202 đến Điều 205,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 208. đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 3 các điều 206, 207, 216,
218, 219, 222, 223 Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm chết hai người;
-- 3 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 703 + 704/Ngày 27-10-2013 63
b) Làm chết một người và còn gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp
hướng dẫn tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của ba đến bốn người với tỷ lệ thương tật của mỗi
người từ 31% trở lên;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tổng tỷ lệ thương tật
của tất cả những người này là từ trên 100% đến 200%;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của một hoặc hai người với tỷ lệ thương tật của
mỗi người từ 31% trở lên và còn gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp
hướng dẫn tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
e) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ
năm trăm triệu đồng.
3. Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 204; khoản 3
các điều 202, 203, 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220, Điều 222,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 223. ; khoản 4 các điều 206, 207, 216, 218, 219 Bộ luật hình sự là một trong
các trường hợp sau đây:
a) Làm chết từ ba người trở lên;
b) Làm chết hai người và còn gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp
được hướng dẫn tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
c) Làm chết một người và còn gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp
được hướng dẫn tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ năm người trở lên với tỷ lệ thương tật của
mỗi người từ 31% trở lên;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của từ hai người trở lên với tổng tỷ lệ thương tật
của những người này trên 200%;
e) Gây tổn hại cho sức khỏe của ba hoặc bốn người với tỷ lệ thương tật của
mỗi người từ 31% trở lên và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm trăm triệu
đồng đến dưới một tỷ năm trăm triệu đồng;
g) Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ một tỷ năm trăm triệu đồng trở lên.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.