Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn tỉnh năm 2026 của Xí nghiệp Vận tải khách
công cộng Quy Nhơn như sau:
1. Tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng: Cung cấp dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn tỉnh năm 2026.
2. Khối lượng đặt hàng
2.1. Kế hoạch cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt
thực hiện năm 2026 đối với 09 tuyến.
Trong đó:
a) Tổng số chuyến: 63.490 chuyến.
b) Tổng số km hoạt động: 1.771.408 km.
2.2. C·c tuyến xe bu˝t được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động gồm: T1;
T2; T6B; T8; T13; T14; T15; T21; T22.
3. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
3.1. Cung cấp sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
theo đúng số chuyến, lịch trình quy định.
3.2. Đảm bảo chất lượng phục vụ: phương tiện sạch sẽ, giao tiếp lịch sự,
chạy đúng giờ, đúng hành trình, bán đúng giá vé do UBND tỉnh quy định. Đảm
bảo cơ cấu xe hoạt động đảm bảo về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, còn hiệu lực đăng
kiểm.
3.3. Tất cả các phương tiện hoạt động trên tuyến phải có gắn thiết bị giám
sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe còn hoạt động tốt.
4. Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành: Từ ngày 01/01/2026 đến
ng‡y 31/12/2026.
-- 2 of 4 --
5. Đơn giá, giá đặt hàng: ¡p dụng theo Quyết định số 2527/QĐ-UBND
ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về việc phê duyệt điều
chỉnh giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt các tuyến sử dụng
ngân sách nhà nước; Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND ng‡y 20/12/2024 của
UBND tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp
dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn
tỉnh Bình Định.
6. Dự toán kinh phí đặt hàng: Tổng giá trị (tạm tính) là 18.996.378.081
đồng (bằng chữ: Mười tám tỷ, chín trăm chín mươi sáu triệu, ba trăm bảy mươi
tám ngàn, không trăm tám mươi mốt đồng).
7. Các yêu cầu về điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích
Bên nhận đặt hàng phải đảm bảo các điều kiện về năng lực tài chính, cơ sở
vật chất, trang thiết bị, máy móc, phương tiện, trình độ quản lý và đội ngũ nhân
sự để đáp ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng.
8. Phương thức thanh toán và quyết toán đối với nguồn kinh phí cấp từ
ng‚n s·ch cho Xí nghiệp Vận tải khách công cộng Quy Nhơn: Thực hiện theo
quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Xí nghiệp Vận
tải khách công cộng Quy Nhơn tổ chức hướng dẫn triển khai v‡ kiểm tra, gi·m s·t
việc thực hiện Phương án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tuân thủ quy định của
pháp luật.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định dự toán
hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn
tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và thanh quyết toán theo quy định; đồng thời
kiểm tra, giám sát Đơn vị trong việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định hiện
h‡nh.
- Xí nghiệp Vận tải khách công cộng Quy Nhơn tổ chức thực hiện đúng nội
dung, khối lượng, chất lượng theo Phương án được phê duyệt và Hợp đồng đặt
hàng sau khi được ký kết; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các khoản thu, chi tài
chính năm 2026 bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước; đề xuất điều
chỉnh dự toán kinh phí đặt hàng khi định mức kinh tế - kỹ thuật xe buýt điện được
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc có sự biến động các yếu tố chi phí đầu vào; thực
hiện đầy đủ chế độ báo cáo, có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đặt hàng
theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện Phương án đặt hàng năm 2026, nếu có thay đổi
về cơ chế, chính sách, phát sinh nhu cầu đặt hàng và các vấn đề khác có liên quan,
Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và Xí nghiệp Vận tải khách
công cộng Quy Nhơn báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy
định.
-- 3 of 4 --
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, X‚y
dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Giám đốc Xí nghiệp Vận tải
khách công cộng Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, PCT N.T.C.Ho‡ng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X3.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
-- 4 of 4 --