Văn bản hành chính địa phương71/2024/NĐ-CPBan hành: 27/06/2024Còn hiệu lực
Nghị định Quy định về giá đất
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Văn bản hành chính địa phương chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 151/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
- Sửa đổiNghị định 226/2025/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về phương pháp định giá đất quy định tại Điều
158; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều
159; định giá đất cụ thể quy định tại Điều 160; điều kiện hành nghề tư vấn xác
định giá đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 162; áp dụng phương pháp định
giá đất của các trường hợp chuyển tiếp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 257
Luật Đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có
chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá
đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai.”
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15,
số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.”
-- 2 of 80 --
3
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Chuyển nhượng trên thị trường là chuyển nhượng quyền sử dụng đất
hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
khi đã thực hiện thủ tục về thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc đã đăng ký
biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng
giữa chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà ở thương mại với khách hàng theo quy
định của pháp luật trừ trường hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành
trong tương lai.
2. Khu đất cần định giá là tập hợp các thửa đất trong cùng một khu vực,
dự án có sử dụng đất cần định giá.
3. Thửa đất so sánh là thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng
nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất với thửa đất cần định giá đã
chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng
đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá.
4. Tổ chức thực hiện định giá đất là tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá
đất quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai được cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thuê, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ3 thực hiện tư vấn định giá đất.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 4. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh
1. Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá, gồm:
a) Mục đích sử dụng đất;
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị
định này.
2. Khảo sát, thu thập thông tin đối với thửa đất so sánh, gồm:
a)4 Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển
nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
3 Cụm từ “thuê hoặc giao nhiệm vụ” được thay thế bởi cụm từ “thuê, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 3 of 80 --
4
thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật
Đất đai;
b)5 Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai;
cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá
tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu
thập qua điều tra, khảo sát.
Trên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá
mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực
hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin
gần giá mặt bằng chung;
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị
định này.
3.6 Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự
ưu tiên như sau:
a) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không
bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa
bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài
địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể
lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm
định giá đất xem xét, quyết định;
b) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;
c) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.
Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời
điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai;
cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá
tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu
thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá
đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này.
4. Trường hợp thửa đất so sánh có tài sản gắn liền với đất thì giá trị của tài
sản gắn liền với đất (nếu có) của thửa đất so sánh được xác định như sau:
a) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng
Việc xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 4 of 80 --
5
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền
sử dụng đất
=
Giá trị xây dựng mới
tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá
quyền sử dụng đất
-
Giá trị hao mòn đến
thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá
quyền sử dụng đất
Phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn của tài sản gắn
liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp
chưa có quy định hoặc hướng dẫn về phương pháp tính giá trị xây dựng mới và
giá trị hao mòn thì việc tính toán thực hiện căn cứ vào thông tin, số liệu thực tế
thu thập được trên thị trường;
b)7 Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
Đối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu
nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu
hoạch hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Đối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn
liền với đất được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng
trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được
xác định theo đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành.
Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản
gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
xem xét, quyết định.
5.8 Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:
Giá đất của
thửa đất so sánh =
Giá trị quyền sử dụng
đất và tài sản gắn
liền với đất của thửa
đất so sánh
-
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu
giá quyền sử dụng đất
Diện tích thửa đất so sánh
6.9 Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
-- 5 of 80 --
6
định này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của
thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo
nguyên tắc sau:
a)10 Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm
chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị
tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;
b) Trường hợp có yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh theo
hướng làm giảm giá đất so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh tăng mức giá
đất của thửa đất so sánh (cộng) theo yếu tố đó; trường hợp có yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của thửa đất so sánh theo hướng làm tăng giá đất so với thửa đất cần
định giá thì điều chỉnh giảm mức giá đất của thửa đất so sánh (trừ) theo yếu tố đó;
c) Trường hợp các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh
giống với thửa đất cần định giá thì giữ nguyên mức giá của thửa đất so sánh.
7. Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá được xác định bằng cách
điều chỉnh giá đất của từng thửa đất so sánh do các yếu tố khác nhau của các
thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá và thực hiện như sau:
Giá đất ước tính của thửa đất,
khu đất cần định giá theo
từng thửa đất so sánh
= Giá đất của từng
thửa đất so sánh ±
Mức điều chỉnh về
giá từ yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất
của từng thửa đất so
sánh với thửa đất cần
định giá
8. Giá đất của thửa đất cần định giá được xác định bằng cách lấy bình
quân số học đối với các giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa
đất so sánh đã xác định theo quy định tại khoản 7 Điều này; giá đất của thửa đất
cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính
không quá 15%.
9. Việc xác định giá đất bằng phương pháp so sánh được minh họa chi tiết
tại ví dụ số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 5. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập
1. Khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập của thửa đất, khu đất cần định giá
a)11 Đối với đất phi nông nghiệp thì khảo sát, thu thập từ việc cho thuê
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 6 of 80 --
7
đất, cho thuê mặt bằng trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá của thửa đất,
khu đất cần định giá hoặc trong 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng
cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự
tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để so sánh theo
phương pháp so sánh.
Trường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, cho thuê
mặt bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
ghi trong báo cáo tài chính trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề với năm xác định thời điểm định
giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong báo cáo tài chính của 01 năm
(được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề với năm xác
định thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất,
khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;
b) Đối với đất nông nghiệp thì khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập từ
việc sử dụng đất nông nghiệp tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan nông
nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
- Trong khoảng thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá đối với đất trồng cây
hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác;
- Tối thiểu 03 vụ thu hoạch liên tục trước thời điểm định giá đối với đất
trồng cây lâu năm;
- Trong một chu kỳ khai thác trước thời điểm định giá đối với đất trồng
rừng sản xuất theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan
nông nghiệp và phát triển nông thôn thì thu thập thông tin về thu nhập thực tế
phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất,
khu đất cần định giá.
2. Khảo sát, thu thập thông tin về chi phí của thửa đất, khu đất cần định giá
a)12 Đối với đất phi nông nghiệp
Chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1
Điều này là các khoản chi phí xây dựng, đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư
công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, vận hành, duy
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 7 of 80 --
8
tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất, đảm bảo an ninh, chi phí sản
xuất được xác định theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành, các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất và các khoản chi phí khác
do Hội đồng thẩm định giá đất quyết định, lựa chọn phù hợp với dự án và tình
hình thực tế tại địa phương.
Trường hợp chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất chưa có định mức,
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin đối với
các chi phí nêu trên ghi trong báo cáo tài chính; trường hợp báo cáo tài chính không
thể hiện rõ chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thì khảo sát chi phí để tạo
ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường;
b)13 Đối với đất nông nghiệp
Chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất gồm các khoản thuế liên
quan đến sử dụng đất, chi phí sản xuất căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
Trường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thì thu thập thông tin về ch
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.