Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực
giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản
phẩm chăn nuôi.
2. Hoạt động chăn nuôi là nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt
động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm
thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người.
3. Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình.
4. Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại
khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.
5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.
6. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và
chăn nuôi.
7. Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật
có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
-- 1 of 45 --
4 CÔNG BÁO/Số 1135 + 1136/Ngày 22-12-2018
8. Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục
động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
9. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại
hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do
tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền
được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
10. Dòng là một nhóm vật nuôi trong giống, mang những đặc điểm chung của
giống nhưng có đặc điểm riêng đã ổn định.
11. Dòng, giống vật nuôi mới là dòng, giống vật nuôi lần đầu được tạo ra trong
nước hoặc lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam.
12. Giống vật nuôi quý, hiếm là giống vật nuôi có giá trị đặc biệt về khoa học,
y tế, kinh tế mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
13. Giống vật nuôi bản địa là giống vật nuôi được hình thành và tồn tại ở địa
bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14. Giống gốc là đàn giống cấp cụ kỵ, ông bà đối với lợn, gia cầm; đàn giống
hạt nhân đối với giống gia súc khác; đàn thuần chủng đối với ong; giống nguyên
chủng đối với tằm.
15. Đàn giống cấp cụ kỵ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi thuần
chủng hoặc đàn giống đã được chọn để sản xuất ra đàn giống cấp ông bà.
16. Đàn giống cấp ông bà đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh
ra từ đàn giống cấp cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống cấp bố mẹ.
17. Đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh
ra từ đàn giống cấp ông bà để sản xuất ra đàn thương phẩm.
18. Đàn giống hạt nhân là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng,
được nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ
di truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.
19. Đàn nhân giống là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất đàn
thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.
20. Đàn thương phẩm là đàn vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp bố mẹ
hoặc từ đàn nhân giống.
-- 2 of 45 --
CÔNG BÁO/Số 1135 + 1136/Ngày 22-12-2018 5
21. Nguồn gen giống vật nuôi là các động vật sống và sản phẩm giống của
chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống vật
nuôi mới.
22. Hệ phả vật nuôi là bản ghi chép thể hiện mối quan hệ huyết thống của cá
thể vật nuôi với tổ tiên của chúng.
23. Sản phẩm giống vật nuôi bao gồm con giống, tinh, phôi, trứng giống, ấu
trùng và vật liệu di truyền khác được khai thác từ vật nuôi.
24. Tạo dòng, giống vật nuôi là việc chọn lọc và phối giống hoặc sử dụng các
phương pháp khoa học, biện pháp kỹ thuật để tạo ra một dòng, giống vật nuôi mới.
25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống
hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức
ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
26. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được
phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất
của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần
thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
27. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng
chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu
khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
28. Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức
ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật
nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe vật
nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.
29. Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế
biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám,
ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá
và loại sản phẩm tương tự khác.
30. Nguyên liệu đơn là các đơn chất ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp được dùng
làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
31. Thức ăn chăn nuôi thương mại là thức ăn chăn nuôi được sản xuất nhằm
mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
32. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản
chất của thức ăn chăn nuôi.
-- 3 of 45 --
6 CÔNG BÁO/Số 1135 + 1136/Ngày 22-12-2018
33. Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tằm,
tổ yến, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm
khác được khai thác từ vật nuôi.