Quyết định01/2022/QĐ-KTNNBan hành: 18/03/2022Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếQuyết định 01/2017/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 01/2017/QĐ-KTNN
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định trình tự lập, thẩm định,
xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 01/2017/QĐ-KTNN ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành
báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Trần Sỹ Thanh
-- 1 of 23 --
16 CÔNG BÁO/Số 283 + 284/Ngày 01-4-2022
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành
báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-KTNN ngày 18 tháng 3 năm 2022
của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của
các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập, thẩm định, xét duyệt và
phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau đây viết tắt là Báo cáo
kiểm toán).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, xét duyệt
và phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc lập Báo cáo kiểm toán
1. Báo cáo kiểm toán được lập theo hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, tuân thủ hệ
thống chuẩn mực, quy trình kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành.
2. Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm
toán của các tổ kiểm toán và các tài liệu có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được
Tổng Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán.
-- 2 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 283 + 284/Ngày 01-4-2022 17
2. Trưởng Đoàn kiểm toán là người được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết
định theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
3. Thông báo kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là văn bản do Tổng
Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký ban
hành để thông báo tóm tắt kết quả kiểm toán chủ yếu và kiến nghị kiểm toán trong
Báo cáo kiểm toán.
4. Công văn thông báo kết quả, kiến nghị kiểm toán là văn bản do Tổng Kiểm
toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký ban hành
để thông báo kết quả kiểm toán và kiến nghị kiểm toán đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền liên quan tới kiến nghị kiểm toán trong Báo cáo kiểm toán.
5. Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết là văn bản do
thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán ký ban hành để thông báo kết quả kiểm
toán và kiến nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết nêu trong Báo cáo
kiểm toán.
6. Thông báo kết luận, kiến nghị với các bên liên quan là văn bản do thủ
trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán ký ban hành để thông báo kết luận và kiến
nghị kiểm toán đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm
toán được xác định trong quá trình kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
1. Chỉ đạo Trưởng Đoàn kiểm toán thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định tại
khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 6 Quy định này.
2. Tổ chức thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy định này.
3. Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả xét duyệt dự
thảo Báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai sót về tính
đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị trong Báo cáo kiểm toán, và trong các văn bản quy định tại khoản 3, 4, 5, 6
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Quy định này trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt.
b) Dự thảo thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét
duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán, phối hợp với Văn phòng Kiểm toán nhà nước
trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt trước khi ban hành.
c) Kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đối với:
- Dự thảo Báo cáo kiểm toán theo thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà
nước về xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán và ý kiến thẩm định của các đơn vị
tham mưu, ý kiến kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp thông báo
kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán hoặc ý kiến tham gia của đơn vị được
kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này trước khi trình Tổng
Kiểm toán nhà nước phát hành Báo cáo kiểm toán.
- Dự thảo thông báo kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước trước khi trình
Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành.
- Dự thảo công văn thông báo kết quả, kiến nghị kiểm toán đến cơ quan nhà
nước có liên quan (nếu có).
d) Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về các ý kiến thẩm định
và kết quả kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện dự thảo Báo cáo kiểm toán, dự thảo
thông báo kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và dự thảo công văn thông
báo kết quả, kiến nghị kiểm toán đến cơ quan nhà nước có liên quan (nếu có) của
đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban
hành cùng với việc trình Tổng Kiểm toán nhà nước phát hành Báo cáo kiểm toán.
2. Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán theo quy định
tại khoản 2 Điều 12 Quy định này trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ
-- 5 of 23 --
20 CÔNG BÁO/Số 283 + 284/Ngày 01-4-2022
chức xét duyệt và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về các ý
kiến thẩm định.
3. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán tổ chức kiểm soát và thẩm
định dự thảo Báo cáo kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy định này
trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt và chịu trách nhiệm
trước Tổng Kiểm toán nhà nước về các ý kiến kiểm soát và thẩm định.
4. Trong trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu khi xét duyệt dự thảo
Báo cáo kiểm toán, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
có ý kiến bằng văn bản với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán về nội dung tiếp thu,
chỉnh sửa những ý kiến kiểm soát, thẩm định của đơn vị mình và ý kiến kết luận
có liên quan tại thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước về xét duyệt
dự thảo Báo cáo kiểm toán trên cơ sở rà soát Báo cáo kiểm toán gửi lấy ý kiến
đơn vị (hoàn thành trong thời gian 07 ngày kể từ ngày Báo cáo kiểm toán được
gửi lấy ý kiến cho đơn vị được kiểm toán), chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm
toán nhà nước về các ý kiến của mình.
5. Văn phòng Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ thư ký, giúp việc Tổng
Kiểm toán nhà nước trong việc tổ chức xét duyệt, thông báo kết quả kiểm toán và
phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương II TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT VÀ PHÁT HÀNH
Điều 12. Thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán của Vụ tham mưu
Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
(gọi chung là Vụ tham mưu) có trách nhiệm:
1. Vụ Tổng hợp
a) Tổ chức thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán theo các nội dung sau: Kết
quả thực hiện mục tiêu, trọng yếu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán, đơn vị
được kiểm toán trong kế hoạch kiểm toán tổng quát; việc thực hiện các ý kiến chỉ
đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước trong quá trình kiểm toán (nếu có); việc tuân
thủ các quy định chung về Báo cáo kiểm toán; tính lôgíc, đúng đắn, phù hợp giữa
kết quả kiểm toán với đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán; tính
đúng đắn, hợp lý của những ý kiến đánh giá, kết luận kiểm toán; tính khả thi của
những kiến nghị kiểm toán và các vấn đề khác (nếu có).
b) Đối với những Báo cáo kiểm toán quan trọng, Vụ Tổng hợp tham mưu cho
Tổng Kiểm toán nhà nước thành lập Hội đồng kiểm toán nhà nước để giúp Tổng
Kiểm toán nhà nước thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán.
2. Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định tính pháp lý của dự thảo Báo cáo kiểm toán
theo các nội dung sau đây: Tính hợp pháp của các đánh giá, kết luận, kiến nghị
kiểm toán trong dự thảo Báo cáo kiểm toán; việc
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.