Quyết định88/2024/NĐ-CPBan hành: 11/12/2025Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Quyết định Quy định một số nội dung, biện pháp hỗ trợ khác
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Sửa đổiNghị định 88/2024/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 88/2024/NĐ-CP
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 49/2026/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 226/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiQuyết định 14/2025/QĐ-UBND
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung, biện
pháp hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng
các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp
luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử
tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
-- 2 of 10 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Một số nội dung, biện pháp hỗ trợ khác
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……../2026/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thực hiện quy định nội dung, biện pháp hỗ trợ khác theo quy định tại khoản
4, điểm c khoản 9, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (Nghị quyết số 254/2025/QH15);
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
(Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất
đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hỗ trợ khác quy định trong Quy định này là ngoài chính sách hỗ trợ đã
được quy định cụ thể theo Luật Đất đai năm 2024 (Luật Đất đai), Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nghị định số 88/2024/NĐ-
CP), được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai (Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2. Tạm cư trong Quy định này là chính sách bố trí chỗ ở tạm thời bằng nhà
ở hoặc bằng tiền để người bị thu hồi đất có chỗ ở tạm thời trong thời gian chờ
Nhà nước bố trí tái định cư theo quy định.
-- 3 of 10 --
4
3. Địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có
đất thu hồi là việc Nhà nước giải quyết giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người bị
thu hồi đất đủ điều kiện tái định cư theo quy định để xây dựng nhà ở, để ở ngoài
địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Chương II
HỖ TRỢ
Chương II HỖ TRỢ
Điều 4. Hỗ trợ tạm cư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15
Hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi để thực hiện các dự án theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, đủ điều kiện bố trí tái định cư
nhưng phải thực hiện thu hồi đất trước khi bố trí tái định cư thì được hỗ trợ tạm
cư với thời gian và kinh phí như sau:
1. Trường hợp cá nhân hoặc hộ gia đình có không quá 04 thành viên có đất thu
hồi tại địa bàn phường, được bố trí tái định cư bằng hình thức giao đất ở tái định
cư hoặc nhà ở tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng mức 7.000.000 (bảy
triệu) đồng/tháng/hộ gia đình, cá nhân.
2. Trường hợp cá nhân hoặc hộ gia đình có không quá 04 thành viên có đất thu
hồi tại địa bàn xã, đặc khu được bố trí tái định cư bằng hình thức giao đất ở tái
định cư hoặc nhà ở tái định cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng mức 4.000.000
(bốn triệu) đồng/tháng/hộ gia đình, cá nhân.
3. Trường hợp hộ gia đình có trên 04 thành viên thì được hỗ trợ thêm 10% mức
hỗ trợ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này cho 01 thành viên tăng thêm.
4. Thời gian hỗ trợ: tính từ ngày di chuyển chỗ ở đến ngày cắm mốc giao
đất tái định cư tại thực địa cộng (+) thêm 05 tháng để xây dựng nhà ở đối với
trường hợp bố trí tái định cư bằng hình thức giao đất ở tái định cư; tính từ ngày
di chuyển chỗ ở đến ngày nhận nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí tái
định cư bằng hình thức giao nhà ở tái định cư. Trường hợp bị ảnh hưởng do thiên
tai (mưa, bão, lũ), dịch bệnh kéo dài…, không đảm bảo tiến độ xây dựng nhà ở
trong 05 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nguyên nhân quyết định hỗ
trợ thêm theo thực tế cho từng trường hợp cụ thể.
Chương II HỖ TRỢ
Điều 5. Bố trí tái định cư theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị
quyết 254/2025/QH15.
1. Thời gian và kinh phí bố trí tái định cư: Trường hợp đủ điều kiện tái định
cư và bố trí tái định cư ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi thì được
hỗ trợ tạm cư theo thời gian và mức hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Tổ chức thực hiện bố trí tái định cư: Khu tái định cư có thể bố trí cho một
hoặc nhiều dự án, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và
thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho
-- 4 of 10 --
5
người có đất thu hồi. Trường hợp phải bố trí tái định cư tại địa bàn hành chính cấp
xã khác thì ưu tiên bố trí tại địa bàn cấp xã có điều kiện tương đương với địa bàn có
đất thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác định điều kiện tái định cư,
phê duyệt phương án bố trí tái định cư, gửi hồ sơ và phương án đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có Khu tái định cư để lập thủ tục giao đất cho đối tượng tái định cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm làm việc, thống
nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Khu tái định cư về số lượng, vị trí khu tái định
cư. Trường hợp chưa thống nhất thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
Chương II HỖ TRỢ
Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP
1. Hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện bồi thường về đất, nhưng thực
tế có tham gia sản xuất nông nghiệp trên đất thu hồi thì được hỗ trợ ổn định đời
sống với mức hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP.
2. Cá nhân tính hỗ trợ tại khoản 1 Điều này là người thực tế đang sinh sống
tại địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi. Nhân khẩu tính hỗ trợ tại khoản 1 Điều này
gồm:
a) Người có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất thu hồi.
b) Trẻ sơ sinh từ 60 ngày tuổi trở xuống, là con của những người/thành viên hộ
gia đình có đất thu hồi nhưng chưa đăng ký thường trú.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, học tập (tại các trường Đại học,
Cao đẳng, Trung cấp, Dạy nghề), chấp hành xong hình phạt tù hoặc cải tạo.
3. Không hỗ trợ ổn định đời sống đối với người mới đăng ký thường trú
sau ngày có Thông báo thu hồi đất, trừ điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
4. Mức hỗ trợ ổn định đời sống theo mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều
19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP cho mỗi nhân khẩu được tính bằng tiền tương
đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá do Sở Tài chính thông báo giá gạo
tẻ thường bình quân 06 tháng đầu năm hoặc 06 tháng cuối năm;
5. Đối với hộ gia đình, cá nhân xâm canh tại địa phương khác (không phải
là cán bộ, công chức, viên chức): nếu địa phương nơi có đất bị thu hồi xác nhận
hộ gia đình, cá nhân đó trực tiếp canh tác nông nghiệp trên thửa đất bị thu hồi,
không sử dụng đất vào mục đích khác ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp thì
được hỗ trợ như các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
6. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 2
Chương II HỖ TRỢ
Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông
nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất
để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển
đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác
-- 5 of 10 --
6
xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ, bằng 70%
mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
Chương III
HỖ TRỢ KHÁC
Chương III HỖ TRỢ KHÁC
Điều 108. của Luật Đất đai, đã được ủy quyền tại Quyết định số 731/QĐ-UBND
ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hoặc văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế việc ủy quyền hoặc văn bản phân cấp (nếu có) đồng thời căn cứ
vào Đơn giá bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với ao đìa và Đơn giá
xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa tại thời điểm phê duyệt để giải quyết phù hợp theo quy định. Mức hỗ trợ không
vượt quá mức bồi thường.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.