Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một
số cơ chế chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật, bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng,
thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì
xây dựng, ban hành.
2. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
-- 1 of 10 --
2
3. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; tiêu chí
thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn; mức thù lao, thuê khoán trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chủ
trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành (sau đây gọi là đơn vị chủ trì soạn thảo).
2. Vụ Pháp chế hoặc đơn vị được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phân công nhiệm vụ chủ trì thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp
chế chủ trì soạn thảo (sau đây gọi là đơn vị chủ trì thẩm định).
3. Các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhiệm vụ,
hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành hoặc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là đơn vị, tổ chức, cá nhân
liên quan).
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong soạn
thảo thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì
xây dựng, ban hành
1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông
tư thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông
tư liên tịch thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức khoán chi trong trường hợp xây dựng thông tư, thông tư liên
tịch sửa đổi, bổ sung thực hiện như sau:
a) Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông
tư, thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi cho xây dựng 01 thông
tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông
tư, thông tư liên tịch thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi cho xây dựng 01 thông
tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức khoán chi cho thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần
hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch áp dụng bằng 30% tổng mức chi
cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định
tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 2 of 10 --
3
Điều 4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Việc lập dự toán thực hiện như sau:
a) Hằng năm, căn cứ chương trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
trong năm, chương trình được điều chỉnh, bổ sung đã được phê duyệt và quy định
tại Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập dự toán kinh phí
soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và chi phí trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động liên quan cho các đơn vị liên quan theo định mức khoán chi
quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động
(thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý tài chính của Bộ)
- Đối với các Cục: Cục trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phê
duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a
khoản này.
- Đối với các Vụ, Văn phòng Bộ: Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phê
duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a
khoản này.
c) Trên cơ sở văn bản đề nghị lập, bổ sung dự toán ngân sách theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, các Cục có trách nhiệm gửi dự toán cho Vụ
Kế hoạch, Tài chính; các Vụ có trách nhiệm gửi dự toán cho Văn phòng Bộ để
tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của Bộ.
Hồ sơ dự toán gồm có: Chương trình, kế hoạch công tác (định kỳ, chuyên
đề, đột xuất, kế hoạch soạn thảo chi tiết) về xây dựng pháp luật của đơn vị đã
được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, phê duyệt;
dự toán theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện như sau:
a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thanh toán kinh phí thẩm định
cho đơn vị chủ trì thẩm định, chi phí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên
quan cho các đơn vị liên quan theo tỷ lệ, định mức quy định tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP, Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dự
toán đã được phê duyệt;
b) Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có
-- 3 of 10 --
4
trách nhiệm bàn giao sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động đó cho đơn vị chủ trì
soạn thảo để thực hiện quyết toán kinh phí.
4. Thanh toán và quyết toán kinh phí
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán
kinh phí. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số
289/2025/NĐ-CP và hướng dẫn các sản phẩm của từng hoạt động, nhiệm vụ quy
định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
Sản phẩm của từng hoạt động, nhiệm vụ là sản phẩm cuối cùng của từng
giai đoạn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi;
tiêu chí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn; mức thù lao, thuê khoán trong xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định, điều chỉnh nội dung
chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với
mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thưc tế
phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức khoán cao nhất của
khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại các Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II
Thông tư này.
2. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc đơn vị chủ trì thẩm định
quyết định:
a) Tiêu chí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn, trừ trường hợp pháp luật liên
quan có quy định khác. Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn
thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
289/2025/NĐ-CP;
b) Mức thù lao, thuê khoán, cách thức hợp tác theo phương thức đặt hàng,
giao nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về đấu
thầu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thẩm định và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định
mức khoán chi trong thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
1. Việc thẩm định thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại
Điều 40. Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
-- 4 of 10 --
5
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
a) Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quyết định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở đề xuất của đơn vị chủ trì thẩm định,
bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và phù
hợp với tính chất, phạm vi điều chỉnh và mức độ phức tạp của dự thảo thông tư,
thông tư liên tịch;
b) Trường hợp tự thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến
thẩm định bằng văn bản do người đứng đầu đơn vị chủ trì thẩm định quyết định.
2. Định mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định như sau:
a) Kinh phí thực hiện hoạt động của Hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp
thẩm định được bố trí theo phương thức khoán chi trên sản phẩm hoàn thành là
báo cáo thẩm định, gắn với quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Giấy mời
tổ chức cuộc họp thẩm định;
b) Định mức khoán chi đối với hoạt động của Hội đồng thẩm định, tổ chức
cuộc họp thẩm định bao gồm toàn bộ các nội dung chi phục vụ hoạt động thẩm
định, gồm: Chi cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, Thư ký Hội đồng, người chủ
trì, thành viên, thư ký cuộc họp thẩm định; chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư
vấn (nếu có); chi tổ chức họp, nghiên cứu hồ sơ, lập báo cáo thẩm định; các nội
dung chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động thẩm định.
Trường hợp tự thẩm định, định mức khoán chi đối với hoạt động thẩm
định bao gồm toàn bộ các nội dung chi phục vụ cho hoạt động thẩm định, gồm:
chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có); chi nghiên cứu hồ sơ, lập báo
cáo thẩm định.
c) Mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định thực hiện theo Phụ lục I,
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.