Nghị quyết105/VBHN-VPQHBan hành: 24/06/2023Còn hiệu lực
Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 63/2022
- Sửa đổiLuật 59/2020/QH
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Thành phố) về quản lý đầu tư; tài
chính, ngân sách nhà nước; quản lý đô thị, tài nguyên, môi trường; ngành, nghề
ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược vào Thành phố; quản lý khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo; tổ chức bộ máy của chính quyền Thành phố và thành phố
Thủ Đức.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội -
nghề nghiệp.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ số.”.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương.”.
-- 1 of 24 --
2
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của pháp luật để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ,
công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
2. Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là tổ chức thúc
đẩy kinh doanh, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khu tập trung dịch
vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động
chuyển giao công nghệ, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức cung cấp thiết
bị dùng chung.
3. Mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng
(TOD) là mô hình lấy định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng làm
cơ sở cho quy hoạch, phát triển đô thị; lấy đầu mối giao thông làm điểm tập trung
dân cư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, công trình công cộng, góp phần giảm
ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.
4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký
kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để
xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển
giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách
nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.
Điều 4. Về quản lý đầu tư
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định bố trí vốn đầu tư công để hỗ trợ
giảm nghèo, giải quyết việc làm thông qua việc giao Ủy ban nhân dân Thành phố
ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh thực
hiện chính sách cho vay hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, giải
quyết việc làm. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tiêu chí, điều kiện, mức,
nội dung, hình thức và thời gian hỗ trợ.
2. Thí điểm mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông
công cộng (TOD):
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách địa phương
để triển khai dự án đầu tư công độc lập nhằm thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư theo đồ án thiết kế đô thị riêng, đồ án quy
hoạch đô thị vùng phụ cận các nhà ga thuộc các tuyến đường sắt được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường Vành đai 3
thuộc địa phận Thành phố để thu hồi đất, chỉnh trang, phát triển đô thị, thực hiện
tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá lựa chọn nhà đầu tư các dự án đầu tư phát triển
đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng đối với dự án bồi thường,
-- 2 of 24 --
3
hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo thẩm quyền,
trình tự, thủ tục của dự án đầu tư công nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công;
c) Đối với vùng phụ cận các nhà ga, các nút giao thông quy định tại điểm a
khoản này, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định điều chỉnh mật độ xây
dựng, chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội so với quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng đối với khu vực đô thị hiện hữu nhưng phải
bảo đảm đáp ứng về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các chỉ tiêu quy
hoạch kiến trúc được xác định trong nội dung đồ án quy hoạch phân khu, quy
hoạch chung Thành phố;
d) Việc thu hồi đất đối với các dự án quy định tại điểm a khoản này phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và
thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố; vị trí, ranh giới, diện tích
đất thu hồi của dự án trong vùng phụ cận đã được xác định trong đồ án quy hoạch
đô thị, đồ án thiết kế đô thị riêng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc danh mục dự án cần thu hồi đất theo trường hợp Nhà nước thu hồi
đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy
định của pháp luật về đất đai;
b) Có diện tích đất do Nhà nước quản lý trong khu đất thực hiện dự án;
c) Đất chưa được giải phóng mặt bằng.
4. Phần diện tích đất do Nhà nước quản lý trong các khu đất thực hiện đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án quy định tại khoản 3 Điều này không
phải thực hiện thủ tục sắp xếp lại, xử lý nhà đất theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Về các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự
án PPP):
a) Ngoài các lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Thành phố được áp dụng đầu tư
theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực thể thao
và văn hóa. Trình tự, thủ tục thực hiện các dự án quy định tại điểm này thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy
định khác của pháp luật có liên quan;
b) Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu của dự án PPP trong lĩnh vực y tế, giáo
dục - đào tạo, thể thao và văn hóa do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định;
c) Thành phố được áp dụng loại hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao
(sau đây gọi là hợp đồng BOT) đối với dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng,
hiện đại hóa công trình đường bộ hiện hữu, phù hợp theo quy hoạch được phê
-- 3 of 24 --
4
duyệt đối với loại đường phố chính đô thị, đường trên cao.
Tiêu chí, nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện dự án, lựa chọn
nhà đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành danh mục dự án quy định tại khoản
này. Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công khai, minh bạch đầy đủ các thông
tin về dự án để thuận lợi cho người dân giám sát.
Trường hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm tỷ trọng lớn hơn
50% tổng mức đầu tư của dự án và phương án tài chính sơ bộ của dự án PPP
không bảo đảm khả năng hoàn vốn, Hội đồng nhân dân Thành phố được xem xét,
quyết định việc tăng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP nhưng không quá
70% tổng mức đầu tư của dự án;
d) Thành phố được áp dụng loại hợp đồng BT.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý dự án,
chi phí đầu tư, chất lượng xây dựng công trình, dự án áp dụng loại hợp đồng BT
được thực hiện như đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp
luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng. Dự án chỉ được quyết định chủ
trương đầu tư khi xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Tổng mức
đầu tư dự án áp dụng loại hợp đồng BT được xác định như đối với dự án sử dụng
vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng; chi phí lãi vay sau thời
gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý được tính vào tổng mức đầu tư dự án.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng
loại hợp đồng BT được thực hiện như đối với dự án PPP theo quy định của pháp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BT được thực hiện sau khi thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh
nghiệm, kỹ thuật, tài chính của nhà đầu tư thực hiện dự án.
Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng vốn ngân sách Thành phố,
bố trí vốn chuẩn bị đầu tư, dự toán ngân sách hằng năm và bố trí vốn đầu tư công
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Thành phố để thanh toán
cho nhà đầu tư sau khi công trình hoặc hạng mục công trình vận hành độc lập
được hoàn thành nghiệm thu, kiểm toán và căn cứ giá trị, tiến độ quy định trong
hợp đồng BT và giám sát việc thực hiện, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết
toán thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BT.
6. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều này và
pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch; bảo đảm hài hòa quyền và
lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, Nhà nước, hiệu quả kinh tế - xã
-- 4 of 24 --
5
hội; không gây thất thoát, lãng phí, tạo sự đồng thuận của người dân, không để
xảy ra các vụ việc phức tạp, khiếu kiện đông người, mất an ninh trật tự, an toàn
xã hội.
Điều 5. Về tài chính, ngân sách nhà nước
1. Chính sách phí, lệ phí được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng trên địa bàn: phí, lệ phí
chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ
phí; điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết
định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban
hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án và các loại phí thuộc
nguồn thu của ngân sách trung ương hưởng 100%;
b) Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản
thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản này để đầu
tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách Thành phố; các khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm
(%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách
Thành phố;
c) Việc thí điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố quy
định tại điểm a khoản này phải bảo đảm có lộ trình, phù hợp với khả năng và yêu
cầu phát triển của Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho
doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông
hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn
thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; bảo đảm công
khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước.
2. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết
định, Thủ tướng Chính phủ giao và tình hình thực tế của Thành phố, Hội đồng
nhân dân Thành phố quyết định dự toán, phân bổ ngân sách Thành phố bảo đảm
phù hợp với định hướng cơ cấu lại ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội
và các lĩnh vực quan trọng theo quy định của Quốc hội và Chính phủ.
3. Thành phố thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo
quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền
lương và các chính sách an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định ngân sách theo quy
định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định:
a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành
phố và cho phép ngân sách cấp dưới sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách,
chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở tuân thủ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của
Nghị quyết này;
b) Tỷ lệ trích nguồn thu được để lại để tạo nguồn cải cách tiền lương đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có số thu lớn cho phù hợp; bảo đảm
-- 5 of 24 --
6
nguyên tắc để các cơ quan, đơn vị này tự sắp xếp bố trí nguồn thực hiện cải cách
tiền lương theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định; ngân sách nhà nước
không bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương cho các cơ quan, đơn vị này;
c) Cho phép các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý sử dụng
nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư để tăng chi đầu tư, mua sắm, hoạt
động chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở
tuân thủ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Nghị quyết này.
4. Thành phố được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa
phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và
từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay về cho Thành phố vay lại với tổng
mức dư nợ vay không vượt quá 120% số thu ngân sách Thành phố được hưởng
theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Thành phố hằng năm do Quốc
hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm, trong quá
trình chấp hành ngân sách, Hội đồng nhân dân Thành phố được chủ động quyết
định cụ thể nguồn vay trong nước và nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính
phủ bảo đảm trong tổng mức vay và mức bội chi ngân sách Thành phố đã được
Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao.
5. Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành
phố không quá 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia
giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán được Thủ
tướng Chính phủ giao (phần còn lại sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy
định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14) và các khoản thu ngân
sách trung ương hưởng 100% quy định tại các điểm b, c, d, g, h, i và q khoản 1
Điều 35. của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 so với dự toán được Thủ tướng Chính
phủ giao, nhưng không vượt quá tổng số tăng thu ngân sách trung ương trên địa
bàn so với thực hiện thu năm trước và ngân sách trung ương không hụt thu. Việc
xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các khoản thu, không tính riêng
từng khoản thu.
6. Dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân quận thuộc Thành phố được
bố trí khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách quận để thực hiện
chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu
đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định chi từ khoản chưa phân bổ, định kỳ báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp
gần nhất.
7. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định việc sử dụng ngân sách Thành
phố để thực hiện dự án, công trình giao thông đường bộ có tính chất vùng, liên
vùng nằm trên ranh giới, địa giới hành chính giữa Thành phố và địa phương khác,
các dự án quốc lộ, đường cao tốc đi qua địa bàn Thành phố; hỗ trợ địa phương
-- 6 of 24 --
7
khác trong nước, hỗ trợ địa phương tại quốc gia khác trong trường hợp cần thiết.
8. Công ty đầu tư tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) là
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước thực hiện chức
năng Quỹ đầu tư phát triển địa phương. Hoạt động của HFIC được quy định như
sau:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố được bố trí nguồn thu từ cổ phần hóa các
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố làm đại diện
chủ sở hữu để bổ sung vốn điều lệ của HFIC;
b) Lợi nhuận còn lại của HFIC sau khi trích lập các quỹ theo quy định được
giữ lại bổ sung vào Quỹ Đầu tư phát triển của HFIC để bổ sung vốn điều lệ;
c) Trình tự, thủ tục bổ sung vốn điều lệ của HFIC quy định tại điểm a và
điểm b khoản này được thực hiện theo trình tự, thủ tục bổ sung vốn điều lệ của
các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
d) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân
Thành phố được bố trí vốn đầu tư công từ ngân sách Thành phố để hỗ trợ lãi suất
đối với các dự án đầu tư được HFIC cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn Thành phố theo đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, mức,
thời gian hỗ trợ, do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định.
Khi thực hiện việc cho vay đối với các dự án, HFIC phải tuân thủ quy định
của pháp luật về Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
đ) HFIC phải tuân thủ nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước khi
thực hiện các nội dung quy định tại khoản này.
9. Thành phố quyết định việc thu tiền duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp, khu chế xuất từ các doanh nghiệp trong khu và chỉ dùng cho mục đích
nâng cao tiện ích cho doanh nghiệp và người lao động, không vì mục tiêu lợi
nhuận. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế thu và sử dụng tiền duy tu,
tái tạo cơ sở hạ tầng, trong đó quy định cụ thể đối tượng, nguyên tắc, mức thu, cơ
chế quản lý và sử dụng nguồn thu, bảo đảm tính minh bạch, hợp lý, gắn với cơ
chế tự chủ tài chính của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành
phố. Khoản tiền duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng quy định tại khoản này không phải
kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng và là chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
10. Việc thí điểm cơ chế tài chính thực hiện biện pháp giảm phát thải khí nhà
kính theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định như sau:
Tín chỉ các-bon hình thành từ các chương trình, dự án theo các cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon đầu tư từ nguồn vốn của ngân sách Thành phố được
giao dịch với các nhà đầu tư trong nước, quốc tế. Ủy ban nhân dân Thành phố
phối hợp với các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường xác định tỷ lệ đóng góp về
lượng giảm phát thải, hấp thụ khí nhà kính trên địa bàn Thành phố cho mục tiêu
-- 7 of 24 --
8
giảm phát thải khí nhà kính của quốc gia trước khi giao dịch tín chỉ các-bon.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trình tự, thủ tục và quyết định việc lựa
chọn nhà đầu tư. Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon là nguồn thu ngân sách
Thành phố được hưởng 100%; các khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ
phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
sách Thành phố.
Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng nguồn thu từ giao dịch tín
chỉ các-bon cho các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố.
11. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc sử dụng mái nhà bảo đảm
điều kiện kỹ thuật của các trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công, trụ
sở của các cơ quan, đơn vị được xác định là tài sản công trên địa bàn Thành phố
để lắp đặt hệ thống điện mặt trời cung cấp điện phục vụ cho hoạt động của trụ sở
đó. Phần điện còn th
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.