Quyết định63/2010/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân,
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống
tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh Phú Thọ (Chi tiết
tại Danh mục kèm theo).
Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính không được công bố tại Quyết
định này thực hiện theo Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025
của Tổng Thanh tra Chính phủ và được công khai trên cổng Dịch vụ công quốc
gia (địa chỉ: https://csdl.dichvucong.gov.vn); cổng Thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ:
https://phutho.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu thủ tục hành chính tại Quyết định này từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
-- 1 of 14 --
2
2. Thanh tra tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình
nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết
định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm
nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, cập nhật, đăng tải công
khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục hành chính, bộ phận tạo thành
của thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này và gỡ bỏ các dữ liệu
thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy
đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính theo quy định; đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin
điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- TTCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- VNPT Phú Thọ;
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- CV: NC1, 2, 4;
- Lưu: VT, NC3.
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
-- 2 of 14 --
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ THỌ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục tiếp công dân
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01 1.010943 Tiếp
công dân
- Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp
công dân 2013:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh, người tiếp công dân có trách
nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông
báo bằng văn bản đến người đã
đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị.
1. Công dân đến trực tiếp
tại:
+ Trụ sở Ban Tiếp công dân
tỉnh;
+ Thanh tra tỉnh, các sở, ban,
ngành, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh.
Không
- Luật Tiếp công dân 2013;
- Nghị định 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư 04/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 quy định trình
tự tiếp công dân.
-- 3 of 14 --
4
2. Thủ tục xử lý đơn
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí, Lệ
phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002499 Xử lý đơn
- Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được
đơn khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị.
1. Trực tiếp: Đơn được gửi trực
tiếp đến:
- Trụ sở Ban tiếp công dân tỉnh
Phú Thọ.
- Bộ phận tiếp nhận đơn của sở
ban, ngành, cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh;
2. Đơn do các cơ quan, tổ chức
chuyển đến theo quy định.
3. Đơn được gửi qua dịch dịch
vụ bưu chính.
Không Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Luật Tố cáo năm 2018;
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biên pháp
thi hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra
Chính phủ quy định quy trình xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh.
-- 4 of 14 --
5
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại
STT Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí, Lệ
phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002407 Giải quyết
khiếu nại lần
đầu
- Theo Điều 28 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 30 ngày, kể từ
ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại
- Khiếu nại được trình bày
trực tiếp tại trụ sở Ban tiếp
công dân tỉnh Phú Thọ, các
cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh.
- Khiếu nại được thực hiện
bằng đơn gửi qua đường bưu
chính hoặc gửi đến cơ quan,
người có thẩm quyền giải
quyết.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND tỉnh; các sở, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND
tỉnh.
Không Không - Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định 124/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 quy định
chi tiết thi hành một số điều
và biện pháp thi hành Luật
Khiếu nại;
-- 5 of 14 --
6
02 2.002411 Giải quyết
khiếu nại lần
hai
- Theo điều 37 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại không quá 60 ngày, kể
từ ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn,
nhưng không quá 70 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại
+ Khiếu nại bằng đơn (gửi
qua đường bưu điện hoặc gửi
trực tiếp đến cơ quan có thẩm
quyền, người có thẩm quyền
giải quyết) hoặc khiếu nại
trực tiếp.
+ Khiếu nại trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có thẩm
quyền.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND tỉnh; các sở, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND
tỉnh.
Không Không - Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật
Khiếu nại.
-- 6 of 14 --
7
4. Thủ tục giải quyết tố cáo
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002294 Giải quyết
tố cáo
- Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 30
Luật Tố cáo 2018:
+ Thời hạn giải quyết tố cáo
không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo;
+ Đối với vụ việc phức tạp có thể
gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày;
+ Đối với vụ việc đặc biệt phức
tạp có thể gia hạn giải quyết tố
cáo hai lần, mỗi lần không quá 30
ngày.
1. Cách thức tố cáo (Điều 22
Luật Tố cáo 2018)
+ Việc tố cáo thực hiện bằng
đơn (gửi qua đường bưu điện)
hoặc trình bày gửi trực tiếp đến
cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền);
+ Tố cáo được trình bày trực
tiếp tiếp với cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
2. Địa điểm thực hiện
UBND tỉnh; Thanh tra tỉnh; các
sở, ban, ngành; cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh.
Không Không - Luật Tố cáo 2018;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10 tháng 04 năm
2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Tố
cáo.
-- 7 of 14 --
8
5. Thủ tục hành chính lĩnh vực phòng, chống tham nhũng
STT Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01 Thủ tục kê
khai tài sản
thu nhập
- Có 04 thời điểm Kê khai tài sản thu
nhập (Điều 36 Luật PCTN 2018):
1. Kê khai tài sản lần đầu
+ Trước ngày 31/12/2019;
+ Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày
được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào
vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung
+ Trước ngày 31 tháng 12 của năm có
biến động về tài sản, thu nhập, trừ
trường hợp đã kê khai theo hàng năm.
3. Kê khai hàng năm
+ Việc kê khai hoàn thành trước ngày
31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ
+ Việc kê khai phải hoàn thành chậm
nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu,
phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử
giữ chức vụ khác.
Việc kê khai tài sản thu
nhập được thực hiện bằng
văn bản, tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị của người có
nghĩa vụ kê khai.
Không Không - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định 130/2020/NĐ-
CP ngày 30/10/2020 về
kiểm soát, tài sản thu nhập
của người có chức vụ, quyền
hạn;
-- 8 of 14 --
9
02 Thủ tục xác
minh tài sản
thu nhập
1. Quyết định xác minh tài sản thu
nhập (Điều 45 Luật PCTN 2018)
+ 5 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ
xác minh quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 41. của Luật này.
+ 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác
minh quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 41 của Luật này.
2. Báo cáo kết quả xác minh tài sản
thu nhập (Điều 48 Luật PCTN 2018)
+ 45 ngày kể từ ngày ra Quyết định xác
minh, trường hợp phức tạp có thể kéo
dài nhưng không được quá 90 ngày.
3. Kết luận xác minh tài sản thu
nhập (Điều 49 Luật PCTN 2018)
+ 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo
cáo kết quả xác minh tài sản thu nhập;
+ không quá 20 ngày đối với trường
hợp phức tạp.
4. Công bố xác minh tài sản thu nhập
(Điều 50 Luật PCTN 2018)
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Kết luận xác minh tài sản thu nhập.
Xác minh tài sản thu nhập
được thực hiện tại cơ quan,
đơn vị quản lý người có
nghĩa vụ kê khai.
Không Không. - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định 130/2020/NĐ-
CP ngày 30/10/2020 về
kiểm soát, tài sản thu nhập
của người có chức vụ, quyền
hạn;
03 Thủ tục tiếp
nhận yêu cầu
giải trình
- Khoản 4 Điều 11 Nghị định
59/2019/NĐ-CP.
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
yêu cầu.
Thông báo tiếp nhận giải
trình bằng văn bản.
Không Không - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng.
-- 9 of 14 --
10
04 Thủ tục thực
hiện giải trình
- Điều 13 Nghị định 59/2019/NĐ-CP
+ Không quá 15 ngày, kể từ ngày ra
thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình;
trường hợp có nội dung phức tạp thì có
thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn
không quá 15 ngày và phải thông báo
bằng văn bản đến người yêu cầu giải
trình.
- Khoản 1, 2 Điều 12 Nghị
định 59/2021/NĐ-CP
+ Trường hợp yêu cầu giải
trình trực tiếp, có nội dung
đơn giản, thì việc giải trình
có thể thực hiện bằng hình
thức trực tiếp nhưng phải
được lập thành biên bản có
chữ ký hoặc điểm chỉ của
các bên;
+ Ban hành văn bản giải
trình và gửi văn bản giải
trình đến người yêu cầu
giải trình.
Không Không - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
-- 10 of 14 --
11
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tiếp công dân
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 1.010945 Tiếp
công dân
- Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp
công dân:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,
người tiếp công dân có trách nhiệm
trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng
văn bản đến người đã đến khiếu nại,
tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
1. Trực tiếp:
- Công dân đến trực tiếp tại
địa điểm tiếp công dân tại
UBND xã, phường.
(gọi chung là UBND cấp xã)
Không Không - Luật Tiếp công dân 2013;
- Nghị định 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư 04/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 quy
định trình tự tiếp công dân.
2. Thủ tục xử lý đơn
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002501 Xử lý
đơn
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị .
1. Đơn được gửi qua dịch
dịch vụ bưu chính;
2. Đơn được gửi trực tiếp
đến trụ sở UBND cấp xã;
3. Đơn do các cơ quan, tổ
chức chuyển đến theo quy
định.
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Luật Tố cáo năm 2018;
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều và biên pháp thi hành
Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
-- 11 of 14 --
12
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 của
Thanh tra Chính phủ quy định
quy trình xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002409 Giải quyết
khiếu nại
lần đầu
- Theo Điều 28 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết khiếu
nại không quá 45 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại:
+ Khiếu nại bằng đơn (gửi
qua đường bưu điện hoặc
gửi trực tiếp đến cơ quan có
thẩm quyền, người có thẩm
quyền giải quyết) hoặc
khiếu nại trực tiếp.
+ Khiếu nại trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND cấp xã.
Không Không - Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
-- 12 of 14 --
13
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.
4. Thủ tục giải quyết tố cáo
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002396 Giải quyết
tố cáo
- Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 30
Luật Tố cáo 2018:
+ Thời hạn giải quyết tố cáo
không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo;
+ Đối với vụ việc phức tạp có thể
gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày;
+ Đối với vụ việc đặc biệt phức
tạp có thể gia hạn giải quyết tố
cáo hai lần, mỗi lần không quá 30
ngày.
1. Cách thức tố cáo (Điều 22
Luật Tố cáo 2018)
+ Việc tố cáo thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện) hoặc
trình bày gửi trực tiếp đến cơ
quan, tổ chức, người có thẩm
quyền);
+ Tố cáo được trình bày trực
tiếp tiếp với cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
2. Địa điểm thực hiện
UBND cấp xã.
Không Không - Luật Tố cáo 2018;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10 tháng 04 năm
2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tố cáo.
- Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
-- 13 of 14 --
14
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.
-- 14 of 14 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.