Thông tư04/2026/TT-KTNNBan hành: 10/02/2026Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 55/2019/QH
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Thay thếQuyết định 08/2024/QĐ-KTNN
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà
nước (CMKTNN) gồm: Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước
có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:
1. CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước
2. CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
3. CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán
4. CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên nhà nước
5. CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính
6. CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động
7. CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ
8. CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà
nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước
9. CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính
10. CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính
11. CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến
gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính
12. CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong
kiểm toán tài chính
13. CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm
toán tài chính
14. CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính
-- 1 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 3
15. CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong
kiểm toán tài chính
16. CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm
toán tài chính
17. CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với
rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính
18. CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng
dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính
19. CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
tài chính
20. CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính
21. CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính
22. CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính
23. CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính
24. CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính
25. CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính
26. CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính
27. CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
28. CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán
tài chính
29. CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính
30. CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo
tài chính hợp nhất
31. CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm
toán tài chính
32. CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài
chính
33. CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong
kiểm toán tài chính
34. CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc
kiểm toán trong báo cáo kiểm toán
35. CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
trong báo cáo kiểm toán tài chính
36. CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong
báo cáo kiểm toán tài chính
37. CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài
chính so sánh
38. CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông
tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
-- 2 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 4
39. CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo
khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
40. CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi
kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính
41. CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt
42. CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt động
43. CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 3 năm 2026 và
thay thế Quyết định số 08/2024/QĐ-KTNN ngày 15/11/2024 của Tổng Kiểm toán
nhà nước ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm
toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
-- 3 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 5
QUY ĐỊNH DANH MỤC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG
TRONG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-KTNN
ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Danh mục thuật ngữ này áp dụng cho tất cả các chuẩn mực kiểm toán nhà
nước (CMKTNN) trong Hệ thống CMKTNN; các thuật ngữ áp dụng cho từng
CMKTNN được quy định cụ thể trong mục Giải thích thuật ngữ của từng
CMKTNN. Các thuật ngữ trong Hệ thống CMKTNN được hiểu như sau:
01. Ba bên liên quan: Các cuộc kiểm toán có liên quan đến ít nhất ba bên khác
nhau: Kiểm toán nhà nước, đối tượng chịu trách nhiệm và đối tượng sử
dụng báo cáo kiểm toán. Mối quan hệ giữa các bên được quy định cụ thể
trong Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
(i) Kiểm toán nhà nước: Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản công. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
và kiểm toán viên nhà nước được quy định trong Luật Kiểm toán nhà
nước, các văn bản pháp luật liên quan và các quy định của Kiểm toán
nhà nước;
(ii) Đối tượng chịu trách nhiệm: Là các đơn vị được kiểm toán; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến
đơn vị được kiểm toán, chịu trách nhiệm quản lý đơn vị được kiểm
toán hay chịu trách nhiệm thực thi các kiến nghị kiểm toán liên quan.
Trách nhiệm của các đối tượng này thực hiện theo pháp luật và các
quy định;
(iii) Đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán: Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân
sử dụng báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
02. Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính
được lập và trình bày theo khuôn khổ quy định. Báo cáo tài chính thường
có nghĩa là một bộ báo cáo tài chính đầy đủ cho mục đích chung, bao gồm
cả các thuyết minh có liên quan. Các thuyết minh có liên quan thường bao
gồm phần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thuyết minh
khác. Các quy định trong khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính
được áp dụng sẽ xác định cách trình bày, cấu trúc và nội dung của báo cáo
tài chính và các bộ phận cấu thành bộ báo cáo tài chính đầy đủ.
03. Báo cáo tài chính cho mục đích chung: Là báo cáo tài chính được lập và
trình bày theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục
đích chung.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-- 4 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 6
04. Báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt: Là báo cáo tài chính được lập
và trình bày theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục
đích đặc biệt như: Báo cáo về các khoản thu, chi trên cơ sở kế toán tiền mặt
mà một tổ chức có thể phải lập theo yêu cầu của các cơ quan quản lý; báo
cáo tình hình tài chính theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức hoặc nhà tài
trợ; báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu riêng của cơ quan quản lý, cơ
quan lập pháp hoặc các bên khác thực hiện chức năng giám sát; hoặc báo
cáo tình hình tài chính theo các quy định của một văn bản thỏa thuận...
05. Báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc yếu tố cụ thể của một báo cáo tài chính:
Là một báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc một yếu tố cụ thể của một báo cáo
tài chính bao gồm cả các thuyết minh liên quan kèm theo. Các thuyết minh
liên quan thường bao gồm bản tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và
các thông tin giải thích khác liên quan đến báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc
yếu tố của một báo cáo tài chính.
06. Bằ ng chứ ng kiểm toán: Là tài liệu, thông tin do kiểm toán viên nhà nước
thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá,
xác nhận và kiến nghị kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những
tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài
chính và những tài liệu, thông tin khác.
07. Đảm bảo hợp lý: Sự đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao nhưng
không phải tuyệt đối.
08. Đảm bảo hạn chế: Các thủ tục kiểm toán được thực hiện trong một cuộc
kiểm toán có sự đảm bảo hạn chế thường có giới hạn hơn so với các thủ tục
cần thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý. Tuy nhiên, theo xét đoán
chuyên môn của kiểm toán viên nhà nước, sự đảm bảo hạn chế có giá trị
nhất định đối với đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán.
09. Giải trình bằ ng văn bản: Là các giải thích của đơn vị được kiểm toán được
thể hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên nhà nước để
xác nhận một số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán
khác. Giải trình bằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo
tài chính, các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán.
10. Hành vi không tuân thủ: Là các hành vi bỏ sót hay vi phạm, cố ý hay vô ý
được thực hiện bởi đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị, các cá nhân làm việc cho
đơn vị hoặc dưới sự chỉ đạo của đơn vị, trái với pháp luật và các quy định
hiện hành. Hành vi không tuân thủ không bao gồm các vấn đề mang tính cá
nhân không liên quan đến hoạt động của đơn vị.
11. Hoài nghi nghề nghiệp: Là thái độ luôn nghi vấn, cảnh giác đối với những
tình huống cụ thể có thể là dấu hiệu của sai sót do nhầm lẫn hay do gian lận
và đánh giá cẩn trọng đối với các bằng chứng kiểm toán. Các tình huống có
thể nghi vấn như:
(i) Các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau;
-- 5 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 7
(ii) Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết
quả phỏng vấn đã được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán;
(iii) Các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;
(iv) Các tình huống yêu cầu phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung
ngoài những thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu.
12. Hồ sơ kiểm toán: Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên nhà
nước thu thập, phân loại, sử dụng hoặc các tài liệu làm việc do kiểm toán
viên nhà nước lập trên cơ sở dữ liệu thu thập được và lưu trữ theo một trật
tự nhất định làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể.
13. Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung:
Là khuôn khổ được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều đối
tượng phổ biến. Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có thể là
khuôn khổ về trình bày hợp lý hoặc khuôn khổ về trình bày tuân thủ.
(i) Khuôn khổ về trình bày hợp lý được sử dụng để chỉ khuôn khổ về lập
và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu phải tuân thủ các quy định của
khuôn khổ đó và: (a) Thừa nhận rõ ràng rằng, để đạt được sự trình bày
hợp lý của báo cáo tài chính, lãnh đạo đơn vị được kiểm toán có thể
phải thuyết minh nhiều hơn so với các quy định cụ thể của khuôn khổ
đó hoặc (b) Thừa nhận rõ ràng rằng, lãnh đạo đơn vị được kiểm toán
có thể thực hiện khác với yêu cầu của khuôn khổ để đạt được mục đích
trình bày báo cáo tài chính một cách hợp lý. Những trường hợp như
vậy được coi là cần thiết chỉ trong một số tình huống rất hãn hữu;
(ii) Khuôn khổ về trình bày tuân thủ được sử dụng để chỉ khuôn khổ về
việc lập và trình bày báo cáo tài chính mà yêu cầu phải tuân thủ các
quy định của khuôn khổ đó nhưng không bao gồm việc thừa nhận
điểm (a) hoặc (b) trên đây.
14. Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt:
Là khuôn khổ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính cụ
thể của một số đối tượng nhất định.
15. Khuôn khổ về lập và trình bày thông tin tài chính: Là các yêu cầu
hoặc quy định phải tuân theo khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng
lẻ; các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính
được trình bày theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài
chính (báo cáo tài chính đầy đủ); các báo cáo tài chính được lập và trình
bày cho mục đích đặc biệt; hoặc báo cáo tài chính tóm tắt.
16. Kiểm toán hoạt động: Là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả
và hiệu lực trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. Kiểm toán
hoạt động tập trung vào việc xem xét: Các chương trình, dự án, hoạt động
hoặc công quỹ có được vận hành hoặc thực thi theo các nguyên tắc về tính
kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực không và có cần cải tiến không. Theo
đó, kiểm toán viên nhà nước đối chiếu kết quả thực hiện với các tiêu chí
-- 6 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 8
phù hợp; phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch so với các tiêu chí
đó cũng như các vấn đề khác để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực và
đưa ra kiến nghị để cải thiện tình hình.
17. Kiểm toán tài chính: Là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận tính trung
thực, hợp lý của báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính của đơn vị
được kiểm toán. Kiểm toán tài chính tập trung vào việc xác định xem báo
cáo tài chính hoặc thông tin tài chính của đơn vị có được trình bày phù hợp
với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính và các quy
định hiện hành khác có liên quan không. Điều này đạt được thông qua việc
thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho phép kiểm toán viên
nhà nước đưa ra ý kiến về việc thông tin tài chính, xét trên các khía cạnh
trọng yếu có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không.
18. Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân
thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
Kiểm toán tuân thủ được thực hiện bằng việc đánh giá sự tuân thủ của các
hoạt động, giao dịch và thông tin, xét trên các khía cạnh trọng yếu theo các
quy định áp dụng đối với đơn vị được kiểm toán. Các quy định đó được xác
định là các tiêu chí kiểm toán như: Các văn bản quy phạm pháp luật, các
quy định, quy chế, chế độ, chính sách mà đơn vị được kiểm toán phải thực
hiện. Khi các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định không đầy đủ
hoặc chưa có văn bản hướng dẫn, kiểm toán tuân thủ có thể kiểm tra sự tuân
thủ theo các nguyên tắc chung về quản trị hoạt động hoặc các thông lệ tốt
được chấp nhận mà đơn vị phải thực hiện.
19. Kiểm toán viên nhà nước: Là công chức nhà nước được Tổng Kiểm toán
nhà nước bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán; trong một số trường hợp có thể được hiểu là thành
viên của Đoàn kiểm toán hoặc Tổ kiểm toán.
20. Lãnh đạo đơn vị được kiểm toán: Bao gồm thủ trưởng hoặc người đứng
đầu đơn vị và những cá nhân được ủy quyền của thủ trưởng hoặc người
đứng đầu đơn vị, Ban lãnh đạo, Hội đồng quản lý, Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban Giám đốc.
21. Ngày lập báo cáo kiểm toán: Là ngày Kiểm toán nhà nước phát hành và
ghi trên báo cáo kiểm toán; ngày lập báo cáo kiểm toán không được trước
ngày mà kiểm toán viên nhà nước thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp.
22. Phạm vi kiểm toán: Là giới hạn về không gian, thời gian và quy mô của
cuộc kiểm toán liên quan đến đối tượng kiểm toán. Phạm vi kiểm toán
thường được xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một hướng
cụ thể hóa mục tiêu này.
23. Pháp luật và các quy định: Là những văn bản quy phạm pháp luật do các
cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định khác (kể cả các quy định
quốc tế) liên quan phù hợp mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ.
-- 7 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 9
24. Tài liệu kiểm toán: Là các ghi chép được lưu trữ trên giấy, trên phim ảnh,
trên các phương tiện tin học và các phương tiện khác theo quy định của
pháp luật hiện hành về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, các bằng chứng
kiểm toán liên quan đã thu thập, đánh giá của kiểm toán viên nhà nước và
các cấp có thẩm quyền của Kiểm toán nhà nước.
25. Tài liệu kế toán: Là các ghi chép ban đầu và chứng từ, tài liệu đi kèm như
séc, chứng từ chuyển khoản điện tử; hóa đơn; hợp đồng; sổ cái và sổ chi
tiết, chứng từ ghi sổ hàng ngày và các điều chỉnh khác cho báo cáo tài chính
không được phản ánh trong chứng từ ghi sổ hàng ngày và các tài liệu như
bảng phân bổ chi phí, bảng tính toán, đối chiếu, thuyết minh.
26. Thông tin tài chính: Là các báo cáo tài chính riêng lẻ; các yếu tố, tài khoản
hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính được trình bày theo khuôn
khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (báo cáo tài chính đầy
đủ); các báo cáo tài chính được lập và trình bày cho mục đích đặc biệt; hoặc
báo cáo tài chính tóm tắt.
27. Tính đầ y đủ của bằ ng chứ ng kiểm toán: Là tiêu chuẩn đánh giá về số
lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên nhà nước về rủi ro có sai
sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán đó.
28. Tính thích hợp của bằ ng chứ ng kiểm toán: Là tiêu chuẩn đánh giá về
chất lượng của các bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải bảo
đảm phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ kiểm toán viên nhà nước đưa ra các
đánh giá làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán.
29. Xét đoán chuyên môn: Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh
nghiệm phù hợp về các lĩnh vực như: Tài chính, kế toán, kiểm toán, chuẩn
mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán… và quy tắc đạo đức nghề nghiệp, giúp
kiểm toán viên nhà nước đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
của cuộc kiểm toán.
-- 8 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 10
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 100
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-KTNN
ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
QUY ĐỊNH CHUNG
Cơ sở xây dựng
01. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở Luật Kiểm toán
nhà nước, ISSAI 100 (Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán lĩnh vực công)
của INTOSAI, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện hoạt động của
Kiểm toán nhà nước.
Mục đích và phạm vi áp dụng
02. Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán
của Kiểm toán nhà nước đối với các loại hình kiểm toán (kiểm toán tài chính,
kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ).
03. Các nguyên tắc cơ bản của Chuẩn mực này làm cơ sở cho việc xây dựng
CMKTNN 200 (Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính), CMKTNN 300
(Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động), CMKTNN 400 (Các nguyên tắc
của kiểm toán tuân thủ) và các hướng dẫn thực hành để áp dụng trong quá
trình kiểm toán.
04. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của
Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm
toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có
những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này
để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối
quan hệ trong quá trình kiểm toán.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Các quy định chung
Thẩm quyền
05. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán theo quy định của Hiến pháp,
pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và trong phạm
vi thẩm quyền cho phép, bảo đảm sự độc lập, khách quan trong thực hiện
nhiệm vụ.
Thẩm quyền của Kiểm toán nhà nước được xác định là trách nhiệm, quyền
-- 9 of 448 --
CÔNG BÁO/Số 144/Ngày 11-03-2026 11
hạn và quy định cụ thể về nhiệm vụ kiểm toán và các công việc khác mà
Kiểm toán nhà nước phải thực hiện.
06. Kiểm toán nhà nước đưa ra quyết định để đáp ứng các yêu cầu trong thực
hiện trách nhiệm, q
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.