Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh
tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động có liên quan đến hoạt động
kinh doanh bảo hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ
bảo hiểm.
2. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo
hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo
hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi
thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm.
-- 2 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 575 + 576/Ngày 17-7-2022 5
3. Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhận một khoản phí tái
bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo
hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài để cam kết bồi thường cho các
trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
4. Nhượng tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chuyển giao một phần
trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước
ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài trên cơ
sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm.
5. Hoạt động đại lý bảo hiểm là một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, bao gồm: tư vấn sản phẩm bảo
hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc
giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải
quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
6. Hoạt động môi giới bảo hiểm là hoạt động cung cấp thông tin, tư vấn cho
bên mua bảo hiểm về loại hình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, chương trình bảo
hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; các hoạt động liên quan đến việc
đàm phán, thu xếp giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm.
7. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính
toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.
Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không bao gồm việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung
cấp bảo hiểm vi mô tự thực hiện để triển khai hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh
doanh tái bảo hiểm của chính tổ chức đó.
8. Tư vấn là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản
phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.
-- 3 of 94 --
6 CÔNG BÁO/Số 575 + 576/Ngày 17-7-2022
9. Đánh giá rủi ro bảo hiểm là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính
chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách
nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.
10. Tính toán bảo hiểm là hoạt động thu thập, phân tích số liệu thống kê, tính
phí bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, vốn, khả năng thanh toán, đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh, xác định giá trị doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài chính của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
11. Giám định tổn thất bảo hiểm là hoạt động xác định hiện trạng, nguyên
nhân, mức độ tổn thất và tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ
sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.
12. Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo
hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung
cấp bảo hiểm vi mô thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
13. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm sống hoặc chết.
14. Bảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản
và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
15. Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
16. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền
bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
17. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt
động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo
hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao
-- 4 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 575 + 576/Ngày 17-7-2022 7
gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh
nghiệp bảo hiểm sức khỏe.
18. Doanh nghiệp tái bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và
hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh tái
bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm.
19. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp
nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm và chịu trách
nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.
20. Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh
nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài bảo đảm và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam
kết trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.
21. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức
và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để thực hiện các
hoạt động môi giới bảo hiểm.
22. Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập
thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tính mạng, sức khỏe và tài sản.
23. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là tổ chức có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập, do các thành viên hoặc tổ chức đại diện thành viên thành
lập để triển khai bảo hiểm vi mô không vì mục đích lợi nhuận nhằm tương trợ,
giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên tham gia bảo hiểm trên nguyên tắc tự nguyện,
tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi tài sản hình
thành từ hoạt động bảo hiểm vi mô.
24. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí bảo hiểm.
25. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự,
sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng
bảo hiểm.
-- 5 of 94 --
8 CÔNG BÁO/Số 575 + 576/Ngày 17-7-2022
26. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người
được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng
bảo hiểm.
27. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp
luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi
mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
28. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật hoặc do các
bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
29. Đồng bảo hiểm là trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cùng thống nhất giao kết với bên mua
bảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm và bồi
thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.