Thông tư662025/TT-BNNMTBan hành: 25/02/2025Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (8)
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 18/2023/TT-BNNPTNT
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết Luật Chăn nuôi về quản lý chăn nuôi động
vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn
gốc sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi; truy xuất nguồn gốc sản phẩm
chăn nuôi tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-- 1 of 16 --
2
1. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi bao gồm giun quế
(Perionyx excavatus), ruồi lính đen (Hermetia illucens), dế (Acheta domesticus),
bò cạp (Arachnida), vịt trời (Anas poecilorhyncha haringtoni), dông (Leiolepis
belliana), tằm (Bombyx Mori).
2. Chất nền là nguyên liệu mà giun quế, dế, ruồi lính đen sống trên đó.
3. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi là hoạt động theo dõi, giám
sát, xác định được một đơn vị sản phẩm chăn nuôi theo thời gian và địa điểm qua
từng công đoạn của chuỗi cung ứng.
4. Vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc là phương tiện hoặc vật thể chứa
đựng dữ liệu hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hoá (bao gồm nhưng
không giới hạn: tem, nhãn, thẻ và vật thể phù hợp khác), bảo đảm thiết bị có thể
đọc được; dữ liệu có thể xác thực được.
5. Thiết bị có thể đọc được là các phương tiện công nghệ như máy quét mã
vạch, đầu đọc RFID, điện thoại thông minh, camera quét mã và các thiết bị khác
có khả năng thu nhận và giải mã dữ liệu được lưu trữ trên vật mang dữ liệu.
6. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc là các dữ liệu từ các bộ phận và quá trình
khác nhau trong phạm vi truy xuất nguồn gốc đã xác định. Dữ liệu truy xuất nguồn
gốc bao gồm nhưng không giới hạn: dữ liệu về chất lượng, an toàn của sản phẩm
và các dữ liệu cơ bản.
Chương II
QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG DANH MỤC
ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
Chương II QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG DANH MỤC
Điều 4. Quy định quản lý chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp
1. Yêu cầu đối với cơ sở chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp
Cơ sở chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp phải đáp ứng các yêu
cầu như sau:
a) Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích nuôi phù hợp, bảo đảm không gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường. Khu vực nuôi phải có
hàng rào làm bằng vật liệu phù hợp bao quanh;
b) Có chuồng nuôi, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;
c) Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi và dữ liệu khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ trong thời
gian tối thiểu một năm sau khi kết thúc chu kỳ nuôi;
d) Không sử dụng phân, xác động vật mắc bệnh làm chất nền cho chăn nuôi
giun quế, dế, bò cạp, ruồi lính đen mục đích làm thực phẩm, chế biến cho con
người, thức ăn chăn nuôi;
-- 2 of 16 --
3
đ) Có thể sử dụng giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp thu hoạch tự nhiên
làm nguồn giống bổ sung cho cơ sở chăn nuôi;
e) Trường hợp cơ sở sử dụng ruồi lính đen, dế và sản phẩm giống của chúng
nhập khẩu để chăn nuôi, phải lưu trữ hồ sơ do tổ chức, cá nhân xuất khẩu cung
cấp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp vì mục đích thương mại
phải thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi
ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này với cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi,
phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi
lính đen, bò cạp
a) Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi,
phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi của cơ
sở chăn nuôi ruồi lính đen;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận Thông báo phương án chăn
nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi
của cơ sở chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh.
4. Tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm
soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này tiếp nhận Thông
báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong
hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp của cơ sở chăn nuôi gửi đến trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Thông báo, cơ
quan có thẩm quyền thông báo công khai phương án chăn nuôi, phương án quản
lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG DANH MỤC
Điều 5. Quy định quản lý chăn nuôi vịt trời, dông
Căn cứ quy mô chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi vịt trời, dông phải đáp ứng quy định
tại Điều 54 và các khoản 1, 2 Điều 55 hoặc Điều 56 Luật Chăn nuôi và các yêu cầu sau:
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được nuôi vịt trời, dông có nguồn gốc hợp pháp và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc của vịt trời, dông được nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân nuôi vịt trời, dông phải có chuồng nuôi phù hợp với tập
tính sinh học của vật nuôi, an toàn cho con người, vật nuôi khác, an toàn sinh học
và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở chăn nuôi phải lập sổ, ghi chép theo dõi và lưu trữ các thông tin
trong quá trình chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc vịt trời, dông.
-- 3 of 16 --
4
Chương II QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG DANH MỤC
Điều 6. Quy định quản lý chăn nuôi tằm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống tằm thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 22; các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 22; khoản
6 Điều 23; Điều 24 và Điều 25 Luật Chăn nuôi.
2. Khảo nghiệm, kiểm định giống tằm mới thực hiện theo quy định tại các
Chương II QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG DANH MỤC
Điều 26. , 27, 28, 29, 30 và 31 Luật Chăn nuôi.
3. Giống tằm được tạo ra bằng công nghệ biến đổi gen và giống tằm, nguồn
gen tằm biến đổi gen nhập khẩu phải tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng
sinh học.
Chương III
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.