Luật1126/LUATBan hành: 26/11/2024Còn hiệu lực
Luật QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định,
phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản
lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị là nơi tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực phi nông nghiệp; là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa
hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng
được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch
vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương,
được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô thị, tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Nông thôn là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư và chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với
nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu
vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác.
5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du
lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ
-- 1 of 50 --
4 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
thông tin tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa,
khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo
chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch chung theo quy định của Luật này.
6. Quy hoạch đô thị và nông thôn là việc xác định, tổ chức không gian, kiến
trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã
hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại thành phố, thị
xã, thị trấn, đô thị mới, huyện, xã, khu chức năng.
7. Không gian đô thị, nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới
nước tại đô thị, nông thôn.
8. Kiến trúc đô thị, nông thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm
các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà
sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của
đô thị, nông thôn.
9. Cảnh quan là không gian được xem xét nhiều hướng khác nhau gồm không
gian xung quanh công trình kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường
và không gian tự nhiên sử dụng chung khác.
10. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực
hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
11. Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng
thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho một thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị
mới hoặc một huyện, một xã hoặc một khu chức năng.
12. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch và bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xã hội, nhà ở cho một khu vực, cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung
hoặc quy hoạch tỉnh.
13. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch, yêu cầu về quản lý kiến trúc cảnh quan cho từng lô đất xây dựng công trình,
bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở để cụ thể hóa
nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch không
gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
14. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật là việc xác định hệ thống hạ
tầng kỹ thuật gồm công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến và công trình hạ tầng kỹ
thuật không theo tuyến.
-- 2 of 50 --
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 5
15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính
của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng,
tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, tuyến thông tin viễn thông, các công trình
hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.
16. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực bố trí, xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật không theo tuyến.
17. Quy hoạch không gian ngầm là việc xác định, tổ chức không gian dưới
mặt đất, dưới nước để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng
ngầm được hình thành theo dự án độc lập, công trình giao thông ngầm và xác
định không gian xây dựng công trình trên mặt đất để sử dụng cho mục đích kết
nối công trình ngầm.
18. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn trong
quy hoạch làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch gồm quy mô dân
số, lao động, quy mô đất đai, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
môi trường.
19. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian,
kiến trúc cảnh quan cho một khu vực, ô phố hoặc một lô đất được xác định tại quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chung trong trường hợp không
quy định lập quy hoạch phân khu, gồm mật độ xây dựng, chiều cao hoặc tầng cao
tối đa, tối thiểu xây dựng công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi của công trình,
chiều sâu xây dựng tối đa.
20. Thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian được xác định
để làm cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
quy hoạch.
21. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian
được tính từ khi quy hoạch được phê duyệt đến khi hết thời hạn quy hoạch hoặc
quy hoạch được điều chỉnh tổng thể hoặc hết hiệu lực theo quy định của Luật này.
22. Hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm việc lập, thẩm định, phê
duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
23. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ quan, đơn vị
trực thuộc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn, được giao nhiệm vụ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
24. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các dữ liệu điện tử
thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch đô thị và nông thôn, được sắp xếp, tổ chức
để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
-- 3 of 50 --
6 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc
gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy
hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật
về quy hoạch.
2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thị trấn, đô thị mới;
b) Quy hoạch nông thôn đối với huyện, xã;
c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc Trung ương;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc
Trung ương.
3. Các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
4. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới,
huyện, xã và khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được xác định
trong quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố
trực thuộc Trung ương.
5. Quy hoạch phân khu được lập cho các trường hợp sau đây:
a) Khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy định trong đô thị
loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị mới có quy mô dân số dự báo
tương đương đô thị loại I, đô thị loại II;
b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, có quy mô
diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy định;
c) Khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Quy hoạch chi tiết được lập cho các trường hợp sau đây:
a) Khu vực có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ quy
định thuộc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc thuộc quy hoạch chung đã
được phê duyệt trong trường hợp không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Cụm công nghiệp; khu vực được xác định để đấu giá quyền sử dụng đất
theo pháp luật về đất đai; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông
thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới hoặc chương trình mục tiêu quốc gia khác.
-- 4 of 50 --
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 7
7. Đối với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập
quy hoạch chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng, trừ trường hợp phải lập
quy chế quản lý kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:
a) Thuộc khu vực đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất,
được định hướng bảo tồn, hạn chế phát triển và có quy hoạch phân khu đã được
phê duyệt hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không thuộc
quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Loại đô thị và đơn vị hành chính
1. Đô thị được phân thành 06 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV
và loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị.
2. Việc xác định tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính đô thị và đơn vị
hành chính nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính
quyền địa phương.
3. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính
phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về phân loại đô thị bảo đảm
các xu hướng phát triển đô thị xanh, thông minh, hiện đại, bền vững và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến
phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính
1. Trường hợp địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã
nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì
khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội
dung định hướng phát triển của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã mà không
phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã.
2. Trường hợp địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã và
phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có khu vực bị chồng lấn
thì khi lập quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã, khu kinh tế, khu
du lịch quốc gia phải đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung
các loại quy hoạch tại khu vực chồng lấn.
3. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm
hoàn toàn trong địa giới hành chính của thành phố, thị xã thì khi lập quy hoạch
chung thành phố, thị xã phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy hoạch chung khu
kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung khu kinh
tế, khu du lịch quốc gia.
-- 5 of 50 --
8 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
4. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm
hoàn toàn trong địa giới hành chính của huyện thì lập quy hoạch chung khu kinh
tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung huyện. Phần
diện tích còn lại của huyện (nếu có) được lập quy hoạch chung xã, thị trấn.
5. Trường hợp thành phố là đô thị loại I, đô thị mới có quy mô dân số dự báo
tương đương đô thị loại I thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì khi lập quy
hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương phải thể hiện đầy đủ nội dung quy
hoạch chung đô thị loại I, đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị
loại I mà không phải lập riêng quy hoạch chung đô thị loại I, đô thị mới có quy mô
dân số dự báo tương đương đô thị loại I thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Trường hợp thành phố, thị xã, thị trấn, huyện, xã được định hướng điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính tại quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành
phố trực thuộc Trung ương thì thực hiện lập quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị
trấn, huyện, xã theo địa giới đơn vị hành chính dự kiến điều chỉnh.
7. Trường hợp huyện, xã được định hướng là đô thị mới thì không lập quy
hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã mà lập quy hoạch chung đô thị phù hợp
với đơn vị hành chính đô thị được định hướng thành lập.
8. Trường hợp huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% diện
tích tự nhiên đã được định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch chung thành phố
trực thuộc Trung ương thì không lập quy hoạch chung huyện mà lập quy hoạch
phân khu đối với phần diện tích đã được định hướng phát triển đô thị phù hợp với
quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương. Phần diện tích còn lại của huyện
được lập quy hoạch chung xã.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cụ thể hóa, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh; phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi
lập quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
người dân và doanh nghiệp.
2. Dự báo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bảo đảm cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu
thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị, nông thôn, khu chức năng; tuân
thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, khai thác và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh, hiện đại,
bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng đến
cộng đồng.
-- 6 of 50 --
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 9
3. Bảo đảm phát triển đô thị có tính đến định hướng giao thông công cộng,
khai thác hiệu quả quỹ đất để thực hiện xây dựng khu vực đầu mối giao thông công
cộng kết hợp với việc phát triển mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị.
4. Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm; phát triển hài
hòa giữa đô thị, nông thôn và khu chức năng; bảo đảm gắn kết chặt chẽ, đồng bộ
giữa khu vực phát triển mới và khu vực hiện hữu; giữ gìn, phát huy bản sắc; bảo
tồn, bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa,
giá trị các công trình kiến trúc đặc trưng của từng địa phương.
5. Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, nhà ở xã hội và hệ thống công trình hạ tầng xã
hội, bảo đảm khả năng tiếp cận của người dân.
6. Đáp ứng nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối đồng bộ, thống
nhất giữa các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch với
các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu vực quy hoạch.
7. Bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp phù hợp đối với khu vực hiện trạng, khu dân cư hiện hữu hợp pháp,
đã ổn định.
8. Khi lập, điều chỉnh quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá
đầy đủ về pháp lý, hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có), các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi
trường, giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp hợp
lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng
về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian
kiến trúc và cảnh quan đô thị.
9. Thời hạn quy hoạch chung đô thị và nông thôn được phân kỳ theo các giai
đoạn phù hợp với thời kỳ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Các quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập, thẩm định, phê duyệt bảo
đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch theo các nguyên tắc
sau đây:
a) Các quy hoạch chung có thể được lập đồng thời với nhau; trường hợp quy
hoạch chung khác cấp thẩm quyền phê duyệt thì quy hoạch chung có cấp thẩm
quyền phê duyệt cao hơn phải được phê duyệt trước; trường hợp quy hoạch chung
có cùng cấp thẩm quyền phê duyệt thì quy hoạch chung được lập, thẩm định xong
trước được phê duyệt trước;
-- 7 of 50 --
10 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
b) Quy hoạch phân khu cụ thể hóa quy hoạch chung về: mục tiêu phát triển;
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; định hướng phát triển, tổ chức không gian và phân khu
chức năng; định hướng phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có). Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo
đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;
c) Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung
đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu về: mục tiêu, yêu cầu
đầu tư phát triển; phương án và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan;
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; giải pháp
quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội. Nội
dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ
trong quy hoạch;
d) Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
đối với một thành phố trực thuộc Trung ương phải đồng bộ với nhau; cụ thể hóa
mục tiêu phát triển, định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật khung; thống nhất và đồng bộ với định hướng phát triển
không gian, kiến trúc cảnh quan tại quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung
ương. Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định,
quy định rõ trong quy hoạch.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư
xây dựng, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, nông thôn, thực
hiện quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan hoặc thực hiện các hoạt động khác có
liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ quy hoạch đô thị và
nông thôn, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt; tuân thủ quy định quản lý theo
quy hoạch đã được ban hành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, bảo
đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng đối với từng loại, cấp độ quy hoạch đô
thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
2. Việc xác định quy hoạch được thực hiện để bảo đảm sự phù hợp của dự án
đầu tư xây dựng với quy hoạch trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các quy
hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ,
cùng cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch quyết định quy hoạch được thực hiện; trường hợp cùng cấp độ, khác cấp
-- 8 of 50 --
CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 11
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
cao hơn quyết định quy hoạch được thực hiện. Các nội dung đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch quyết định thực hiện phải được cập nhật và thể hiện
trong hồ sơ quy hoạch;
b) Khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn khác nhau về
cấp độ thì các cơ quan tổ chức lập quy hoạch thực hiện rà soát, báo cáo cấp có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch theo quy
định tại Chương III của Luật này;
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.