1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến
hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này
được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời
gian từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì
các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
-- 4 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 6
3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định
về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì
thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNGy]
Hồ Quốc Dũng
-- 5 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 7
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục I.1 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
Phụ lục I.2 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Phụ lục I.3 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Phụ lục I.4 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ
Phụ lục I.5 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Phụ lục I.6 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao
Phụ lục I.7 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ
Phụ lục I.8 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Phụ lục I.9 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
Phụ lục I.10 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
Phụ lục I.11 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Phụ lục I.12 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Phụ lục I.13 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Phụ lục I.14 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
-- 6 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 8
Phụ lục I.1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
I. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy phép sử dụng thiết bị phát tín
hiệu của xe ưu tiên tại Điều 20
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ (
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP)
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới:
Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23 của
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP bao gồm:
a) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết
bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 18
của
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP: Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản quy
định về chức năng, nhiệm vụ, các tài liệu khác chứng minh cơ quan, tổ chức đủ
điều kiện được sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.
Trường hợp tài liệu chứng minh có thể khai thác qua cơ sở dữ liệu được
kết nối, chia sẻ với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thì cơ quan, tổ chức
không phải cung cấp khi làm thủ tục.
2. Đối với xe cứu thương chỉ được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín
hiệu của xe ưu tiên khi bảo đảm quy định về tiêu chuẩn và sử dụng xe cứu
thương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trường hợp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên bị
hư hỏng, bị mất hoặc hết thời hạn sử dụng, cơ quan, tổ chức sử dụng xe ưu tiên
có bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng thiết
bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP.
II. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp mới, cấp lại giấy phép sử dụng thiết
bị phát tín hiệu của xe ưu tiên tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, văn bản
đề nghị hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, văn bản có trách nhiệm xem xét cấp
mới, cấp lại giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên cho cơ quan,
tổ chức sử dụng xe ưu tiên; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì phải
có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
-- 7 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 9
III. Hình thức, nội dung của Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu
của xe ưu tiên tại khoản 1 Điều 22
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02a
Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP là bản giấy và
bản điện tử.
IV. Thủ tục chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới
nước ngoài vào Việt Nam du lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay
lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích
du lịch tại Điều 33
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức
cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch theo
quy định tại khoản 1 Điều 32 của
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị đến Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thông qua một trong các
hình thức sau: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; qua dịch vụ bưu
chính; nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh
sách người điều khiển và thông tin về xe cơ giới theo Mẫu số 04a Phụ lục IV ban
hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế, đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam
lần đầu xin chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài đưa xe cơ
giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Trường hợp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được khai thác thông qua kết nối, chia sẻ
thì gửi văn bản quy định tại điểm IV.1.a Phụ lục này.
2. Tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái bên phải vào tham gia giao thông
tại Việt Nam không phải mục đích du lịch theo quy định tại khoản 2 Điều 32
của
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Cục Cảnh sát
giao thông, Bộ Công an thông qua một trong các hình thức sau: trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tiếp. Hồ sơ
bao gồm:
a) Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam đề nghị và nêu
rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại
Việt Nam không phải mục đích du lịch;
b) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh
sách người điều khiển và thông tin về xe cơ giới theo Mẫu số 04a Phụ lục IV ban
hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP.
-- 8 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 10
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy
định tại điểm IV.1 và IV.2 Phụ lục này, Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an
có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận (bản giấy và bản điện
tử), cụ thể:
a) Trường hợp chấp thuận thì trả kết quả theo Mẫu số 04b Phụ lục IV ban
hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP, gửi trực tiếp hoặc trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, cá nhân đã gửi hồ sơ trước đó, đồng
thời gửi văn bản chấp thuận (bản giấy và bản điện tử) đến các đơn vị chức năng
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc
phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có liên quan để phối hợp quản lý;
b) Trường hợp từ chối, không chấp thuận phải có văn bản trả lời theo Mẫu
số 04c Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP, gửi trực
tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, cá nhân đã gửi hồ
sơ trước đó.
Các trường hợp từ chối, không chấp thuận việc doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới
nước ngoài vào Việt Nam du lịch, tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở bên
phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam bao gồm: không bảo đảm điều kiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 của
Nghị định số
151/2024/NĐ-CP; vi phạm nội dung trong văn bản đã được chấp thuận trước
đó; chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải
quyết vụ việc vi phạm pháp luật hoặc tai nạn giao thông của người nước ngoài,
sự cố liên quan đến xe cơ giới nước ngoài gây ra trước đó; nhân thân người
nước ngoài hoặc hoạt động, lộ trình tuyến đường, thời gian hoạt động của người
nước ngoài nếu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
4. Đối với trường hợp thay đổi lộ trình, tuyến đường di chuyển hoặc thời
gian người nước ngoài, xe cơ giới nước ngoài xuất cảnh chậm so với thời gian
đã xác định trong văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam:
a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức
cho người nước ngoài, xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch hoặc
tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại
Việt Nam không phải mục đích du lịch trước khi thực hiện nếu có thay đổi lộ
trình, tuyến đường di chuyển hoặc thời gian người, phương tiện xuất cảnh chậm
so với thời gian đã xác định trong văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian lưu
trú tối đa tại Việt Nam thì phải có bản chính hoặc bản điện tử văn bản theo Mẫu
số 04d Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP gửi đến
cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép trước đó thông qua một trong các hình thức
sau: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; nộp
trực tiếp;
-- 9 of 271 --
CÔNG BÁO/Số 246/Ngày 23-04-2026 11
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp
thuận (bản giấy và bản điện tử) theo Mẫu số 04đ Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP; đồng thời gửi văn bản chấp thuận (bản giấy và
bản điện tử) đến các đơn vị chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để phối hợp quản lý;
c) Trường hợp xảy ra sự cố ảnh hưởng đến thời gian xuất cảnh chậm hơn
so với thời gian đã xác định trong văn bản chấp thuận hoặc quá thời gian lưu
trú tối đa tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của
Việt Nam, tổ chức, cá nhân trao đổi ngay với cơ quan có thẩm quyền đã cấp
ph