Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án “Đầu tư xây dựng, nâng cấp hồ điều tiết cống thượng lưu C10, huyện
-- 1 of 15 --
2
Kim Sơn, giai đoạn II” tại xã Bình Minh, tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Dự án)
của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Chủ
dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo
vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: NN&MT, Xây dựng; Tài chính;
- UBND xã Bình Minh;
- UBND xã Kim Đông;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- BQLDA đầu tư XD số 1 tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 4.
LNT_QĐ09
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 2 of 15 --
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
“ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP HỒ ĐIỀU TIẾT CỐNG THƯỢNG
LƯU C10, HUYỆN KIM SƠN, GIAI ĐOẠN II” TẠI XÃ BÌNH MINH,
TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hồ điều tiết cống thượng lưu C10,
huyện Kim Sơn, giai đoạn II.
- Địa điểm thực hiện: xã Bình Minh, tỉnh Ninh Bình
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình
- Địa chỉ liên hệ: Số 179 - Trương Hán Siêu, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
1.2. Phạm vi, quy mô dự án
1.2.1. Phạm vi đầu tư:
Dự án được thực hiện trên địa bàn xã Bình Minh, tỉnh Ninh Bình có tổng
diện tích là 46,1ha.
1.2.2. Quy mô dự án (Theo Nghị quyết số 149/NQ-HĐND ngày 08/12/2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây
dựng, nâng cấp hồ điều tiết cống thượng lưu C10, huyện Kim Sơn, giai đoạn II):
- Xây dựng hồ điều tiết cống thượng lưu C10 gồm: Tạo lòng hồ và kè gia cố
mái hồ, xây dựng đường quản lý hồ có chiều rộng 5,0m.
- Xây dựng các cống và kênh lấy nước từ sông Cà Mau vào hồ và các hạng
mục hạ tầng kỹ thuật phụ trợ khác.
1.2.3. Phạm vi đánh giá tác động môi trường:
- Nhận dạng đánh giá tác động môi trường của quá trình giải phóng mặt bằng
của dự án và giai đoạn thi công các hạng mục đầu tư theo Nghị quyết về chủ
trương đầu tư của dự án.
- Dự án mới thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục như hồ nước ngọt,
đường quản lý ven hồ, xây dựng cống và kênh nối cấp thoát nước, do đó phạm vi
đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án chỉ thực hiện
với các hạng mục đường giao thông và hồ chứa.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án:
- Xây dựng hồ nước ngọt với tổng dung tích 0,904 triệu m3, trong đó dung
tích hữu ích là 0,446 triệu m2, dung tích chết là 0,459 triệu m3;
- Kè gia cố mái bờ hồ bằng kết cấu hộ chân bằng tường chắn BTCT, gia cố
mái bằng tấm BTCT và trồng cỏ trong ô khung dầm;
-- 3 of 15 --
2
- Xây dựng đường quản lý ven hồ kết hợp đường dạo rộng B=5,0m;
- Xây dựng 04 cống và kênh nối cấp thoát nước từ sông nhánh Cà Mau vào
ra khỏi hồ;
- Nối dài 01 cống thông giữa hai hồ hiện trạng;
- San lấp tạo mặt bằng khuôn viên bao quanh hồ;
- Xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phụ trợ khác.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo mục số thứ tự 5, mục II, phụ lục IV của Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ Môi trường và khoản 4 Điều 17 Luật số 146/2025/QH15,
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc Hội, ự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất
trồng lúa 2 vụ với diện tích khoảng 42,25ha là yếu tố nhạy cảm về môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn xây dựng
- Tác động do thu hồi, đền bù và chiếm dụng đất nông nghiệp vĩnh viễn.
- Tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng: quá trình thu dọn thảm thực vật.
- Tác động từ quá trình đào, đắp đất san nền, hoạt động vận chuyển đổ thải
phát sinh ra bụi, khí thải.
- Tác động từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng và hoạt
động chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng.
- Tác động do hoạt động của các thiết bị, phương tiện, máy móc thi công cơ giới.
- Tác động do hoạt động của máy trộn bê tông.
- Tác động do hoạt động rải cấp phối đá dăm;
- Tác động từ quá trình hàn kim loại.
- Tác động từ công đoạn sơn lan can thép, biển báo của dự án;
- Tác động từ hoạt động sinh hoạt của các công nhân tại công trường: Làm
phát sinh nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt.
- Tác động từ những hoạt động thi công trên công trường: xịt rửa lốp xe, vệ
sinh dụng cụ, rửa vật liệu thi công, tập kết nguyên vật liệu thi công.
- Tác động từ việc thu gom, tập kết, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
rắn xây dựng, chất thải nguy hại.
- Tác động từ hoạt động di dời cột điện.
- Tác động gây ra trong quá trình hoàn trả sau thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Tác động từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào dự án
- Tác động do nước mưa chảy tràn
- Tác động của tiếng ồn, độ rung.
-- 4 of 15 --
3
- Tác động do hoạt động vận hành của hồ điều tiết
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
a. Giai đoạn xây dựng
- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là
1,8m3/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, chất lơ lửng (TSS),
nhu cầu oxy sinh học (BOD5) và nhu cầu oxy hóa học (COD), các chất dinh dưỡng
(N, P), dầu mỡ và vi sinh.
- Nước thải xây dựng: Nước thải từ quá trình rửa dụng cụ thi công phát sinh
2,0m3/ngày. Thành phần chứa một lượng đáng kể chất hữu cơ, dầu và chất rắn lơ
lửng, xi măng. Nước từ quá trình xịt rửa lốp xe tại khu vực công trường:
62,7m3/ngày. Thành phần nước thải: bùn, đất, cát, đá, dầu.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 4.924,41 (l/s). Thành phần: các chất
bẩn tích luỹ trên bề mặt như dầu, mỡ, bụi.
b. Giai đoạn vận hành dự án
Do đặc điểm loại hình dự án là công trình thủy lợi kết hợp với tuyến đường
giao thông nên đối tượng chủ yếu có thể làm phát tán chất ô nhiễm môi trường là
nước mưa chảy tràn, không phát sinh nước thải sinh hoạt. Thành phần trong nước
mưa thường chứa lượng lớn các chất bẩn tích lũy trên bề mặt như đất, cát, chất
cặn bã.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải
a. Giai đoạn xây dựng
Bụi, khí thải (NO2, SO2, CO, VOCs) từ các hoạt động dọn dẹp, giải phóng
mặt bằng; quá trình đào, đắp đất, hoạt động vận chuyển đất đắp mua về, đất đổ
thải; quá trình bốc dỡ, tập kết và vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; hoạt động
của máy móc thiết bị thi công; tác động từ hoạt động rải cấp phối đá dăm, hoạt
động của máy trộn bê tông; tác động từ công đoạn cắt, hàn kim loại; tác động từ
công đoạn sơn lan can thép, biển báo của dự án.
b. Giai đoạn vận hành dự án
Hoạt động bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa hồ điều tiết và hoạt động của các
phương tiện lưu thông trên tuyến đường phát sinh bụi, khí thải có thông số ô nhiễm
chủ yếu gồm bụi, CO, NOx, SO2.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Giai đoạn xây dựng
-- 5 of 15 --
4
- Chất thải sinh hoạt của công nhân chứa chủ yếu là các chất hữu cơ, thức ăn
thừa, túi nilon… phát sinh khoảng 32 kg/ngày.
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công xây dựng bao gồm đất, cát,
sỏi rơi vãi, vỏ bao xi măng, vôi vữa, cốp pha, thép xây dựng và các loại vật liệu
xây dựng khác với khối lượng khoảng 1,89 tấn/ngày.
- Tổng khối lượng đất đào khoảng 786.363,4m3 trong đó:
++ Khối lượng đất bóc hữu cơ tầng mặt khoảng 96.985,52m3
++ Khối lượng đất đào còn lại (gồm đất cấp 1, cấp 2) khoảng 689.377,88m3
- Khối lượng gạch đá do phá kết cấu bê tông cũ khoảng 1.631,77m3.
- Chất thải nguy hại chủ yếu gồm: ắc quy, thùng sơn, giẻ lau dầu mỡ, bao bì
cứng bằng kim loại ... Khối lượng phát sinh khoảng 26kg/tháng.
b. Giai đoạn vận hành dự án
Chất thải rắn phát sinh dọc tuyến đường do các hoạt động dân sinh: sinh hoạt
của người dân, rác thải từ người tham gia giao thông (các loại bao bì, túi nilon)
không đáng kể.
3.3. Tiếng ồn, độ rung
a. Giai đoạn xây dựng
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị tham gia
thi công xây dựng và các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu.
b. Giai đoạn vận hành dự án
- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động các phương tiện giao thông trên tuyến
đường.
3.4. Các tác động khác
a. Giai đoạn xây dựng
- Tác động đến giao thông khu vực
- Tác động đến khu dân cư liền kề và các khu có yếu tố nhạy cảm khác
- Tác động đến hoạt động sản xuất, canh tác của diện tích đất nông nghiệp
và tuyến kênh tiêu giáp dự án
- Tác động do xói lở, sạt lở.
- Tác động của hoạt động nạo vét của dự án
- Tác động gây ra trong quá trình hoàn trả sau thi công
- Các sự cố: Sự cố cháy nổ; Sự cố điện giật; Sự cố tai nạn lao động, tai nạn
giao thông; Sự cố dịch bệnh; Sự cố ngập lụt; Sự cố sụt lún công trình hiện hữu;
Sự cố tắc nghẽn, hư hỏng các công trình bảo vệ môi trường.
b. Giai đoạn vận hành dự án
Rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành: Sự cố tai nạn giao thông; Sự cố ngập
úng; Sự cố sạt lở, sụt lún khi vận hành tuyến đường; Sự cố về cửa lấy nước; Sự
-- 6 of 15 --
5
cố sạt lở bờ hồ; Sự cố vỡ bờ hồ (vỡ đập); Sự cố tràn bờ hồ; Sự cố vận hành cống
điều tiết; Sự cố ô nhiễm nguồn nước trong hồ.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng
4.1.1. Biện pháp thu gom và xử lý nước thải
a. Nước thải sinh hoạt:
Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt: bố trí 02 nhà vệ sinh di động có dung
tích 5m3/nhà để thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án. Định kỳ thuê
công ty môi trường tới hút và đem xử lý theo đúng quy định.
b. Nước mưa chảy tràn:
- Đào các rãnh thoát nước xung quanh vị trí thi công với chiều rộng từ 0,5m;
sâu 0,5m để thu gom nước mưa. Trên rãnh thoát nước bố trí các hố thu nước để
lắng cặn, khoảng 30m một hố thu với kích thước hố thu khoảng 0,5 x 0,5 x 0,5(m).
Đảm bảo nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án được thu gom, xử lý và thoát
tốt, không gây ứ đọng, ngập úng, bồi lắng trong quá trình thi công.
- Hướng thoát nước: theo độ dốc địa hình tự nhiên khu vực dự án nước mưa
được thu gom vào các rãnh thoát nước tạm thời sau đó chảy ra kênh mương nội
đồng rồi chảy về sông Cà Mau 2.
c. Nước thải thi công xây dựng:
Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng: Thu gom về 2 bể lắng dung tích
mỗi bể 16m3 và lắng cặn tách dầu sẽ được tận dụng để tưới ẩm vật liệu và tưới ẩm
nền không phát thải ra ngoài khu vực dự án.
4.1.2. Biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Bố trí bãi tập kết vật liệu, thiết bị thi công đúng quy định, không tập kết
bừa bãi;
- Trước khi lưu thông vận chuyển nguyên vật liệu trên đường bộ phải vệ sinh
sạch sẽ phương tiện, thùng xe chở phải phủ bạt kín, nắp bên đóng kín không để
đất cát rơi xuống đường.
- Tại công trường thi công sẽ bố trí 02 trạm xịt rửa lốp xe, cụ thể tại vị trí hồ
1 khu vực tiếp giáp với tuyến đường bộ ven biển để xịt rửa khi ra khỏi công trường.
- Không đưa vào sử dụng các lốp xe trước thiết bị quá cũ tạo ra nhiều khói;
Sử dụng xe máy thi công có lượng thải khí, bụi và độ ồn thấp hơn giới hạn cho
phép và còn niên hạn sử dụng;
- Làm ẩm bề mặt của lớp san ủi bằng cách phun nước giảm lượng bụi cuốn
theo gió, ít nhất 02 lần trong ngày tùy thuộc vào thời tiết trong ngày thi công.
- Các phương tiện, thiết bị phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn và lịch bảo
dưỡng để giảm ô nhiễm không khí.
4.1.3. Đối với chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
-- 7 of 15 --
6
- Chất thải sinh hoạt: được phân loại từ nguồn phát sinh thành ba loại chính
(Rác thải tái chế; Rác thải thực phẩm; Rác thải sinh hoạt khác: Cành cây, gốc cây,
vỏ hạt, khẩu trang,....) và thu gom vào các thùng rác chuyên dụng đặt tại các khu
vực công trường thi công. Hợp đồng với đơn vị vệ sinh địa phương để thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
- Chất thải xây dựng: Phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng và chất thải
không có khả năng tái sử dụng. Đối với chất thải không có khả năng tái sử dụng
sẽ được thu gom thủ công đến kho chứa chất thải rắn tạm thời, nhà thầu thi công
sẽ thuê đơn vị có chức năng đến vận chuyển đem đi xử lý theo quy định.
- Đất đào phát sinh tại dự án được đổ tại các thùng đào khu vực hành lang
đường đê Bình Minh II, hiện trạng đang là đất chưa sử dụng do UBND xã Kim
Đông quản lý nhằm mục đích nâng cos nền hiện trạng của khu vực này.
- Thu gom chất thải nguy hại: Tại công trường bố trí khu vực để chất thải
nguy hại có mái che, nền bê tông tường bao, có biển cảnh báo chất thải nguy hại.
Diện tích kho lưu chứa chất thải nguy hại là 3m2. Hợp đồng với đơn vị có chức
năng để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
4.2. Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp ô nhiễm môi trường nước
Nước mưa chảy tràn: Khi dự án đi vào sử dụng thì hệ thống thu gom, thoát
nước mưa chảy tràn dọc tuyến đường, cống ngang đường đã hoàn thiện. Tuy
nhiên, để hạn chế tác động tới môi trường nước từ nguồn tiếp nhận nước của khu
vực dự án là hồ điều tiết và sông Cà Mau 2, đơn vị quản lý vận hành tuyến đường
thường xuyên vệ sinh tuyến đường sạch sẽ để hạn chế các chất bẩn bị nước mưa
rửa trôi vào nguồn nước tiếp nhận và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, nạo vét rãnh
thoát nước mưa, đặc biệt là trước mùa mưa bão để đảm bảo khả năng tiêu thoát
nước và hiệu quả xử lý nước mưa chảy tràn của Dự án.
4.2.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
- Các phương tiện lưu thông trên tuyến đường đảm bảo đã được đăng kiểm
đạt tiêu chuẩn, thường xuyên được kiểm tra bảo trì thiết bị.
- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ xe.
- Không chuyên chở hàng hóa vượt trọng tải quy định của xe.
- Nghiêm cấm các xe chở nguyên vật liệu không che chắn, hoặc che chắn
không đảm bảo kỹ thuật làm rơi vãi đất, cát trên tuyến đường.
- Nếu có hiện tượng sụt lún, hư hỏng phải báo ngay cho đơn vị quản lý tuyến
đường để kịp thời tu sửa, đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông.
- Chủ dự án sẽ thuê đơn vị có chức năng vệ sinh, quét dọn bề mặt đường để
giảm thiểu bụi phát sinh đến người dân tham gia giao thông.
-- 8 of 15 --
7
- Hàng năm, chủ dự án sẽ thực hiện giám sát, đánh giá mức độ hư hỏng để
có phương án tu sửa, nâng cấp phù hợp.
4.2.3. Các công trình và biện pháp quản lý chất thải rắn
- Chính quyền địa phương cần yêu cầu người dân không vứt rác sinh hoạt ra
lòng đường làm ảnh hưởng tới mỹ quan và môi trường sống tại khu vực, đồng
thời cùng với Trung tâm vệ sinh Môi Trường đô thị xã thường xuyên thu gom
lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực và vệ sinh sạch sẽ tuyến đường.
- Toàn bộ chất thải rắn phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng sẽ được thu gom
tại vị trí thích hợp, không cản trở giao thông và hợp đồng với đơn vị chức năng
thu gom xử lý trong ngày theo đúng quy định.
4.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
4.3.1 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trên công trường cần lựa chọn các máy móc thi công có độ ồn thấp. Không
nên sử dụng đồng thời nhiều máy móc cùng lúc tại cùng một vị trí để tránh hiện
tượng cộng hưởng âm. Nếu trong trường hợp bắt buộc thì các công nhân xây dựng
sẽ được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai.
- Sử dụng các máy móc, thiết bị vận chuyển đạt tiêu chuẩn về môi trường,
thường xuyên, định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị, không sử dụng các thiết bị
quá cũ kĩ phát sinh tiếng ồn lớn.
- Thường xuyên thanh tra giám sát sử dụng và bảo dưỡng định kỳ các loại
phương tiện vận chuyển và thi công.
- Dự án không vận hành các máy móc gây ồn trong các thời gian nghỉ ngơi
(11h30 - 13h và sau 22h - 6h sáng hôm sau) để tránh gây ảnh hưởng đến cộng
đồng dân cư. Nếu cần thực hiện phải thông báo trước với người dân.
4.3.2 Giảm thiểu các tác động khác:
a. Giai đoạn xây dựng
* Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khu vực
- Để bảo đảm an toàn cho công nhân thi công trong thời gian thi công công
trình yêu cầu các đơn vị, tổ chức liên quan phải nghiêm túc thực hiện đầy đủ các
biện pháp bảo đảm ATGT theo đúng quy định trước, trong và sau quá trình thi công.
- Phối hợp với công an khu vực điều khiển dòng xe trên trên đường nếu xảy
ra ách tắc giao thông.
- Không tập trung các xe vào công trường tại cùng một thời điểm, phương
tiện chuyên chở trên cùng một tuyến đường trong cùng một thời điểm. Không bố
trí xe vận chuyển vào công trình những giờ cao điểm từ 6 - 8 giờ sáng và 4 - 6 giờ
chiều. Bố trí người hướng dẫn xe ra vào khu vực thi công Dự án, tránh tình trạng
kẹt xe, ảnh hưởng giao thông khu vực.
- Trường hợp rơi vãi đất cát ra đường vận chuyển, tài xế có trách nhiệm liên
hệ với công an giao thông khu vực để khoanh vùng vật liệu bị rơi, hướng dẫn,
-- 9 of 15 --
8
điều khiển giao thông cho người tham gia giao thông và liên hệ với đội vệ sinh
môi trường khu vực để dọn dẹp trả lại hiện trạng đường.
* Biện pháp giảm thiểu đối với khu dân cư liền kề và các khu có yếu tố nhạy
cảm khác
- Khu vực thi công xây dựng sẽ được rào cô lập đối với các khu vực khác
và khu dân cư. Chỉ cho phép người có nhiệm vụ ra/vào khu vực công trường. Lắp
các biển báo khu vực công trường đang thi công và các khu vực nguy hiểm khác.
- Những hố móng trên mặt bằng công trường sẽ được đậy kín bảo đảm an
toàn cho người đi lại.
- Có hệ thống cọc tiêu, đèn báo nguy hiểm tại lối ra vào công trường, tại
những vị trí dễ xảy ra tai nạn.
- Đơn vị thi công phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các lực
lượng dân quân, công an; tổ chức đội bảo vệ, có biện pháp quản lý chặt chẽ, đảm
bảo trật tự an ninh tốt, phòng chống các tệ nạn xã hội cả trong giai đoạn thi côn
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.