Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân xã Biên Sơn, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 01/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND xã Biên Sơn.
Điều 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Ủy viên Ủy ban nhân
dân xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn; các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT TU, HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Các sở, cơ quan, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực ĐU, HĐND xã;
- CT, các PCT UBND xã;
- Các ban, cơ quan thuộc Đảng ủy;
- Ủy ban MTTQ xã;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND xã;
- Cổng Thông tin điện tử xã;
- LĐVP, CVTH;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lưu Anh Đức
-- 1 of 27 --
2
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ BIÊN SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Uỷ ban nhân dân xã Biên Sơn nhiệm kỳ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Uỷ ban nhân dân xã Biên Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc,
quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi chung là Chủ tịch), Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi chung là Phó Chủ tịch), Ủy viên Ủy ban
nhân dân xã (sau đây gọi chung là Ủy viên), các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã (sau
đây gọi chung là cơ quan, đơn vị), cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban nhân
dân xã; người hoạt động ở thôn và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với
Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã
1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo
đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao
trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên; bảo đảm sự lãnh
đạo của Đảng ủy xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã trong việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp trong quá trình
triển khai thực hiện nhiệm vụ.
3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một
cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không
làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân;
cá nhân không làm thay công việc của tập thể. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện công việc
được phân công.
4. Hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải đáp ứng sự hài lòng của người
dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được giao, theo đúng quy định
của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã.
-- 2 of 27 --
3
5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công
việc, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng
phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
6. Cán bộ, công chức xã, người hoạt động các thôn phải sâu sát địa bàn,
lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của Nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao
trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng chuyên
nghiệp, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao
đời sống Nhân dân trên địa bàn.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Ủy ban nhân dân xã
1. Ủy ban nhân dân xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được
quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản
pháp luật có liên quan. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số theo
kế hoạch, chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy xã, Hội đồng nhân
dân xã bảo đảm tính liên thông, đồng bộ, hiệu quả.
2. Việc gửi, nhận văn bản, tài liệu, hồ sơ công việc, báo cáo và kết quả xử
lý công việc trong nội bộ Ủy ban nhân dân xã được thực hiện trên môi trường
điện tử, trừ trường hợp công việc thuộc danh mục bí mật nhà nước. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã
a) Ủy ban nhân dân xã thảo luận và quyết định các vấn đề được quy định
tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các vấn đề khác
theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã;
Thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề quy định tại
khoản 1 Điều này tại phiên họp Ủy ban nhân dân xã.
b) Các phiên họp có thể tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách
hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã (sau đây
gọi là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy
ban nhân dân xã để xin ý kiến. Việc lấy ý kiến có thể được thể hiện bằng phiếu
biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hình
thức khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Phiếu lấy ý kiến điện tử
hoặc phiếu bằng hình thức khác đều có giá trị như nhau. Việc lập, gửi, lưu trữ và
xử lý phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và
tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư, lưu trữ;
Hồ sơ gửi lấy ý kiến Ủy viên thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
-- 3 of 27 --
4
c) Biểu quyết có thể được thực hiện bằng hình thức biểu quyết công khai,
gửi phiếu ghi ý kiến hoặc bằng hình thức biểu quyết điện tử thông qua hệ thống
quản lý văn bản và điều hành hoặc hình thức khác. Trường hợp áp dụng hình
thức biểu quyết điện tử hoặc hình thức khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết
định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch và đúng quy
định của pháp luật;
d) Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân xã được thông qua khi có
quá nửa số Ủy viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân
dân xã bằng hình thức lấy phiếu ý kiến thì thực hiện như sau:
- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng ý, Văn
phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định và báo cáo Ủy ban nhân
dân xã tại phiên họp gần nhất.
- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng
ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp
Ủy ban nhân dân xã;
đ) Khi biểu quyết tại phiên họp hoặc khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số
phiếu đồng ý hoặc không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến Chủ tịch
đã biểu quyết.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân xã
1. Chủ tịch là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo và điều hành
mọi công việc của Ủy ban nhân dân xã, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch theo quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15 và nhiệm vụ, quyền hạn khác mà pháp luật quy định thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch quyết định.
2. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; cùng các thành viên Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động
của Ủy ban nhân dân xã trước Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật và trước Nhân dân địa phương.
3. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên
họp Ủy ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn
tại địa phương. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những
vấn đề có tính chất phức tạp, liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan,
tổ chức, đơn vị trên địa bàn và những vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn nhưng có tính chất quan trọng. Huy động, tham khảo ý kiến chuyên
môn từ cơ quan cấp trên, các đoàn thể, tổ chức liên quan để tham mưu, giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc quan trọng, có tính liên ngành;
-- 4 of 27 --
5
d) Phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân xã hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy
quyền. Khi vắng mặt tại cơ quan, phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã để điều hành, giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước cơ
quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao
theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp
pháp luật quy định không được ủy quyền;
e) Thay mặt Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân xã hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản của
Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong phạm vi lĩnh vực, công
việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; ban hành các văn bản
chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan khác có liên
quan để giải quyết công việc;
h) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công
việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ
chế, chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả
lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo
và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; đối thoại với Nhân dân; tiếp công dân; tiếp
khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật.
4. Quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy
viên khi cần thiết.
5. Hằng năm, ít nhất 01 lần hoặc khi có ít nhất 10% tổng số cử tri của xã
yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị đối thoại để lắng nghe,
giải quyết ý kiến, kiến nghị của Nhân dân, của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và doanh nghiệp tại địa phương.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân trước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh
vực, địa bàn, phạm vi, quyền hạn được phân công; đồng thời, cùng các thành
-- 5 of 27 --
6
viên khác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy
ban nhân dân xã theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi giải quyết
công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã.
2. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
xã xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ
chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi
ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính
sách, pháp luật phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế
của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
xã thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi
được phân công phụ trách;
c) Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan để giải quyết công việc;
d) Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, lĩnh
vực phụ trách trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Ủy ban nhân
dân xã xem xét, quyết định; trường hợp vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khác phụ trách thì trực tiếp phối hợp để giải quyết;
đ) Định kỳ các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổng hợp tình hình công
việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bằng văn bản hoặc tại
cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc
lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát
sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ
động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Nếu vấn đề thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân để
đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân xã thảo luận, quyết định.
3. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã
xem xét, thảo luận và quyết định trước khi trình Hội đồng nhân dân xã; chỉ đạo
cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã xem xét, thảo luận
và quyết định; chỉ đạo xây dựng các văn bản hành chính khác để thực hiện các
chính sách, biện pháp, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; báo cáo
sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương (sau đây gọi tắt là văn
bản, đề án, dự án) trình Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;
-- 6 of 27 --
7
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, các nghị quyết của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Đảng ủy xã, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, các quyết
định, văn bản hành chính khác của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã; các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát
hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp phát hiện cơ
quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hoặc thực hiện nhiệm vụ trái quy định của
pháp luật thì thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định tạm đình chỉ việc
thi hành văn bản hoặc nhiệm vụ trái quy định, đồng thời kịp thời đề xuất với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, xử lý những vấn đề
phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên
cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc
phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã xem xét, quyết định;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo dõi tình hình cải cách thủ tục
hành chính, hoạt động tổ chức bộ máy, chuyển đổi số, nhân sự của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, chỉ đạo giải quyết các vấn đề nội bộ trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; chỉ đạo trao đổi thống nhất với
cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung liên quan hoặc có tác động đến lĩnh
vực, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách trước khi trình Ủy ban
nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định.
4. Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công trong thời
gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt hoặc lý do khác không có mặt tại cơ
quan thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để duy trì thường xuyên các
hoạt động chung của Ủy ban nhân dân xã;
b) Giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và khi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao, giải quyết cả công việc của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã khác khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đó đi công tác hoặc
vắng mặt tại cơ quan vì lý do khác.
5. Ngoài các cách thức trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết
công việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn các thôn;
giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của
cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách
trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật và phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
6. Hàng tuần, các Phó Chủ tịch có trách nhiệm tổng hợp tình hình công
việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các
Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh
-- 7 of 27 --
8
vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những
vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch
xem xét, quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã thì
báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân xã thảo luận, quyết định.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy
viên Uỷ ban nhân dân xã
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; có trách nhiệm
chủ động, tích cực tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban
nhân dân xã; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân xã và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã về công việc thuộc lĩnh vực được phân công; đồng thời,
cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước
Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; cơ quan quản lý nhà nước cấp
tỉnh về ngành, lĩnh vực phụ trách, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm
xem xét, trình Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết các
đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách, Ủy
viên Ủy ban nhân dân xã phải dành thời gian để tham gia, phối hợp giải quyết
công việc của tập thể Ủy ban nhân dân xã, quyết định những vấn đề thuộc thẩm
quyền