Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án “Đầu tư xây dựng tuyến đường D3 đoạn từ nút giao kết nối
với tuyến đường N2 theo quy hoạch đến đường song hành vành đai 5 thuộc
quy hoạch chung đô thị Kim Bảng” (sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng số 3 tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Chủ dự án) thực
hiện tại các phường: Lê Hồ, Kim Thanh và Kim Bảng, tỉnh Ninh Bình với các
nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật bảo
vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để b/c) PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
- UBND các phường: Lê Hồ, Kim Bảng, Kim Thanh;
- BQL Dự án đầu tư xây dựng số 3; (để t/hiện)
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Trung tâm phục vụ HCC tỉnh; Nguyễn Anh Chức
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 8.
Ntt/2026/ĐTM42
-- 2 of 16 --
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
"Đầu tư xây dựng tuyến đường D3 đoạn từ nút giao kết nối với tuyến
đường N2 theo quy hoạch đến đường song hành vành đai 5 thuộc quy
hoạch chung đô thị Kim Bảng"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /4/2026 của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng tuyến đường D3 đoạn từ nút giao kết nối
với tuyến đường N2 theo quy hoạch đến đường song hành vành đai 5 thuộc
quy hoạch chung đô thị Kim Bảng.
- Địa điểm thực hiện: tại các phường Lê Hồ, Kim Thanh và Kim Bảng,
tỉnh Ninh Bình.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 3 tỉnh Ninh Bình.
- Địa chỉ liên hệ: Số 102 đường Lê Hoàn, phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình.
- Dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án tại Quyết định số 1028/QĐ-UBND ngày 29/05/2025.
1.2. Quy mô dự án
- Dự án được xây dựng với chiều dài khoảng 5,04 km, gồm 02 đoạn
tuyến:
+ Đoạn từ điểm đầu (Km 0+00) tại nút giao kết nối với tuyến đường N2
theo quy hoạch thuộc phường Lê Hồ đến (Km 0+610); chiều dài khoảng 610
m, chiều rộng nền đường Bnền = 36 m, gồm: Bề rộng dải phân cách giữa: 5,0m;
Bề rộng mặt đường: 2x10,5m = 21,0m; Bề rộng vỉa hè: 2x5,0m = 10,0m.
+ Đoạn từ (Km 0+610) đến điểm cuối (Km 5+044,83) tại nút giao với
đường song hành vành đai 5 thuộc phường Kim Bảng; chiều dài khoảng 5,04
km, chiều rộng nền đường Bnền = 36 m, gồm: Bề rộng dải phân cách giữa: 1,5m;
Bề rộng mặt đường: 2x12,25m = 24,5m; Bề rộng vỉa hè: 2x2,5m = 5,0m; Bề
rộng ta luy đắp: 2x2,5m = 5,0m.
+ Đầu tư xây dựng cầu Đồng Hoá tại lý trình Km3+517 nút giao với đường
T3 có chiều dài là 30,4m với sơ đồ 3 nhịp (6,25+7,00+6,25) m gồm 03 đơn nguyên
độc lập, bề rộng cầu thay đổi đảm bảo phù hợp với hình thái nút giao.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống đảm bảo an toàn giao thông, nút giao, hệ
thống thoát nước, cải mương, cây xanh, điện chiếu sáng...
- Quy mô: Dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
-- 3 of 16 --
2
nhóm II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP.
1.3. Phạm vi
- Phạm vi đầu tư: Điểm đầu dự án Km0+00 (nút giao kết nối với tuyến
đường N2 theo quy hoạch thuộc phường Lê Hồ). Điểm cuối dự án Km5+044,83
(tại nút giao với đường song hành vành đai 5 thuộc phường Kim Bảng). Chiều
dài tuyến khoảng 5,04km. Tổng diện tích đất sử dụng của dự án là khoảng
210.701 m2.
- Đoạn tuyến đi qua các phường Lê Hồ, Kim Bảng, Kim Thanh, tỉnh Ninh
Bình, chi tiết phạm vi các phường mà tuyến đi qua như sau:
+ Phường Lê Hồ: dài khoảng 4,648km (Km0+000- Kml+500) và
(Km1+706- Km4+854).
+ Phường Kim Thanh: dài khoảng 200m (Kml+500 - Km1+706).
+ Phường Kim Bảng: dài khoảng 190m (Km4+854 -Km5+044,83).
- Phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường không bao gồm các hoạt
động: hoạt động khai thác nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng, dự án
không bố trí các trạm bê tông nhựa nóng và bê tông xi măng (các nguyên vật
liệu này được các nhà cung cấp vận chuyển đến chân công trình theo Hợp đồng).
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ
trở lên diện tích khoảng 119.351 m2 là yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định
tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động giải phóng mặt bằng, phá dỡ các công trình hiện hữu trong
phạm vi thực hiện Dự án, phát quang sinh khối; hoạt động bóc lớp đất hữu cơ;
hoạt động cải mương, chiếm dụng công trình thuỷ lợi; hoạt động vận hành các
công trường thi công, các bãi chứa tạm, hoạt động đào đắp nền đường; hoạt
động thi công các hạng mục công trình trên tuyến; hoạt động vận chuyển đất bóc
hữu cơ đến vị trí tập kết tạm, hoạt động vận chuyển đất thừa (đất đào không thể
tận dụng, chất thải xây dựng), vận chuyển nguyên vật liệu; hoạt động của các
thiết bị thi công phát sinh tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải
-- 4 of 16 --
3
xây dựng, nước mưa chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông
thường, chất thải nguy hại ảnh hưởng đến môi trường không khí, sức khỏe người
dân, giao thông trên tuyến, hệ sinh thái dọc theo tuyến đường và tiềm ẩn nguy
cơ sự cố sạt lở, ảnh hưởng đến các công trình tiêu thoát nước.
- Hạng mục thi công cầu: Hoạt động đào đắp hố móng, khoan cọc nhồi,
thanh thải đê quây,... phát sinh bụi, khí thải, chất thải rắn,...
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường phát sinh nước thải sinh hoạt,
chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại.
- Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên tuyến phát sinh bụi, khí
thải, tiếng ồn và độ rung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công xây dựng
3.1.1 Nước thải, khí thải
a). Nước thải
- Dự án bố trí 02 công trường phục vụ thi công phát sinh nước thải sinh
hoạt khoảng 2,25 m3/ngày/công trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Chất
rắn lơ lửng (TSS), BOD5, COD, Tổng nitơ, Tổng phốt pho, Coliform.
- Hoạt động rửa bánh xe phát sinh nước thải khoảng 4,4 m3/ngày/công
trường. Thông số ô nhiễm đặc trưng gồm: Chất rắn lơ lửng, Tổng dầu mỡ
khoáng.
- Nước mưa chảy tràn trên công trường thi công phát sinh với lưu lượng tối
đa khoảng 3,91m3/s/công trường thi công. Thông số ô nhiễm đặc trưng: chất rắn
lơ lửng (SS), dầu mỡ, đất, cát.
b) Khí thải
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp, bốc xúc, vận chuyển nguyên
vật liệu; hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thi
công do tiêu thụ nhiên liệu với các chất ô nhiễm như bụi, SO2, CO, NO2, VOC.
- Bụi, khí thải NOx, CO, VOC, khói hàn phát sinh từ hoạt động hàn kết cấu
kim loại, hoạt động trải bê tông nhựa nóng và hoạt động sơn vạch kẻ đường.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
- Hoạt động của công nhân trên công trường phát sinh rác thải sinh hoạt
khoảng 45 kg/ngày/công trường (dự án bố trí 02 công trường). Thành phần: thức
-- 5 of 16 --
4
ăn thừa, rau củ, bao bì, vỏ chai lọ, hộp đựng thức ăn, giấy báo…;
- Hoạt động dọn dẹp mặt bằng phát sinh khoảng 16,86 tấn sinh khối. Thành
phần chủ yếu, gồm: Thân, cành lá, rễ, cỏ dại, cây bụi, dây leo,...;
- Hoạt động phá dỡ các công trình hiện hữu khoảng 881 tấn. Thành phần
chủ yếu gồm: sắt thép, gạch vỡ, bê tông thừa.
- Hoạt động thi công cọc khoan nhồi xây dựng trụ cầu phát sinh khoảng
1.356 m3. Thành phần đất lẫn bentonite.
- Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình của Dự án phát
sinh chất thải rắn thông thường với khối lượng khoảng 1.961 tấn. Thành phần
chủ yếu gồm: bao bì carton, đầu mẩu thừa, sắt thép, vỏ bao xi măng, gạch vỡ, bê
tông thừa.
- Chất thải rắn từ hoạt động dọn dẹp, tháo dỡ lán trại khoảng 3 tấn.
- Hoạt động đào, đắp các hạng mục công trình trên tuyến phát sinh đất thải
khoảng 79.086,37 m3. Thành phần chủ yếu là đất đào dư thừa.
b) Chất thải nguy hại
Hoạt động văn phòng, thi công thảm nhựa và bảo dưỡng, sửa chữa, thay
dầu đối với phương tiện thi công phát sinh CTNH khoảng 61kg/tháng trong quá
trình thi công, xây dựng. Thành phần chủ yếu gồm: Dầu mỡ thải, giẻ lau dính
dầu, ắc quy thải, pin thải, hộp mực in thải.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy
xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
- Độ rung phát sinh từ hoạt động của xe tải, máy đầm, máy trộn bê tông,...
3.1.4 Các tác động khác
- Hoạt động thi công các hạng mục công trình và hoạt động của các phương
tiện vận chuyển nguyên vật liệu, phế thải, cải tạo kênh mương,... có nguy cơ gây
gián đoạn tưới tiêu, ảnh hưởng tới hệ sinh thái, hoạt động giao thông đường bộ,
hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khu vực Dự án và có
khả năng xảy ra sự cố ngập úng, cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông,…
- Hoạt động thi công cầu: Hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên
vật liệu và máy móc thi công gây ra rơi vãi nguyên vật liệu, đất đào, bentonite
thải xuống các kênh gây ô nhiễm nguồn nước, gia tăng độ đục và xói lở.
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1 Nước thải, khí thải
a) Nước thải: Không phát sinh.
-- 6 of 16 --
5
b) Khí thải: Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bảo hành, bảo dưỡng, sửa
chữa trên tuyến đường và động của phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến
phát sinh chủ yếu là bụi, khí thải. Thành phần gồm: Bụi, khí SO2, NO2, CO,
CO2, VOC…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
Hoạt động bảo trì, vận hành các công trình trên tuyến phát sinh chất thải rắn
thông thường khoảng 3 tấn/năm. Thành phần chủ yếu gồm: Bê tông, cọc tiêu
hỏng.
b) Chất thải nguy hại
Hoạt động vận hành, bảo trì các công trình và hệ thống an toàn giao thông
trên tuyến phát sinh chất thải nguy hại khoảng 10 kg/năm. Thành phần chủ yếu
gồm: Dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, sơn thừa, mực in.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện tham gia giao thông trên
tuyến đường phụ thuộc vào lưu lượng, thành phần các loại xe, tốc độ xe và đặc
điểm của đường, công trình bên đường.
3.2.4 Các tác động khác
Việc hình thành tuyến đường gây phân mảnh đất nông nghiệp, đất trồng
cây lâu năm dọc tuyến; chia cắt khu dân cư và có thể cản trở khả năng thoát
nước do hình thành tuyến đường và có nguy cơ xảy ra sự cố tai nạn giao thông.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
a) Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt: Dự án bố trí 02 công trường thi công, tại mỗi
công trường lắp đặt 02 nhà vệ sinh di động thể tích khoảng 3,0 m3/nhà vệ sinh
để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. Chất thải từ nhà vệ sinh di động chủ dự
án thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định với tần suất khoảng
03 ngày/lần hoặc khi bể chứa đầy.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Tại mỗi công trường thi công bố
trí hệ thống cầu rửa xe kích thước L x B x H = (4,75 x 2,25 x 0,4) m và 01 bể
lắng cấu tạo 04 ngăn với tổng dung tích khoảng 9,0 m3 để lắng đất, cát và xử lý
váng dầu trước (dùng tấm lọc dầu để thu các váng mỡ dầu). Nước thải sau khi
tách dầu mỡ, lắng cặn được chuyển về bể chứa để tái sử dụng; váng dầu được
thu gom, lưu trữ, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
-- 7 of 16 --
6
cùng với chất thải nguy hại khác theo quy định; đất, cát, cặn tại bể lắng được thu
gom, lưu trữ, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý cùng
với chất thải rắn khác theo quy định.
- Đối với nước mưa chảy tràn:
+ Thu gom, quản lý các loại chất thải, nước thải phát sinh theo quy định; bố
trí tập kết chất thải, phế thải tại vị trí cao ráo; che chắn các phương tiện vận
chuyển, không làm rơi vật liệu vào hệ thống thoát nước khu vực.
+ Thi công hệ thống rãnh thu gom nước mưa tạm thời tại các công trường
và 2 bên tuyến trong phạm vi giải phóng mặt bằng tại chân taluy, rãnh có dạng
hình thang, kích thước (miệng rãnh x đáy x sâu) khoảng (0,8 x 0,4 x 0,4) m và
hố lắng kích thước khoảng (1,0 x 1,0 x 1,0) m/hố với khoảng cách khoảng 100
m/hố lắng xung quanh công trường bố trí công trường để thu gom và lắng nước
mưa chảy tràn; thường xuyên nạo vét các rãnh thoát nước và hố ga, đảm bảo lưu
thông dòng chảy; bùn đất tại rãnh thoát nước được thu gom cùng đất, đá thải của
dự án.
+ Thực hiện các biện pháp phòng chống xói lở, ngập úng: Hạn chế thi công
hệ thống thoát nước vào mùa mưa; theo dõi liên tục, kiểm tra phát hiện sự cố,
các hiện tượng xói mòn, sạt lở tại khu vực Dự án quá trình thi công xây dựng và
vận hành Dự án; trong quá trình thi công nếu để xảy ra sạt lở ảnh hưởng đến các
công trình xây dựng hoặc gây ảnh hưởng tới hoạt động giao thông phải dừng
ngay hoạt động thi công và phối hợp với các cơ quan có liên quan và cơ quan
địa phương khắc phục tình hình và đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật.
b) Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
- Bố trí trạm rửa xe tại lối ra của mỗi công trường thi công, xe vận chuyển
được rửa bánh trước khi ra khỏi công trường thi công xây dựng.
- Sử dụng các phương tiện, máy móc được đăng kiểm; che phủ bạt đối với
tất cả các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu, đất thải, phế thải,...; phương
tiện vận chuyển chở đúng trọng tải quy định; phun nước giảm bụi, thường xuyên
thu dọn đất, cát, vật liệu rơi vãi tại khu vực thi công và đường tiếp cận; lắp đặt
hệ thống vệ sinh phương tiện vận chuyển tại công trường.
- Phun nước tưới ẩm vào những ngày không mưa, tần suất 04 lần/ngày, tưới
nước khi phát sinh đặc biệt là các khu vực xe ra vào công trường, các điểm giao cắt
bán kính khoảng 500m với các khu dân cư TDP Đồng Hoá, phường Lê Hồ tại lý
trình Km2+800 và lý trình Km3+300, các điểm giao cắt với đường giao thông tại
nút giao đường ĐT498, nút giao đường T3 và nút giao đường vành đai 5.
- Thi công cuốn chiếu; hạn chế thi công đào, đắp tại các đoạn tuyến gần
khu dân cư, trường học, cơ sở tôn giáo vào các khung giờ buổi tối (18h đến 06
sáng hôm sau) và bố trí tấm ngăn bằng bạt cao 2,5 - 3,0 m tại những vị trí thi
-- 8 of 16 --
7
công gần khu dân cư đông đúc, trường học, cơ sở tôn giáo,...; hạn chế vận
chuyển vào các khung giờ (06h00 - 07h30, 16h00 - 17h30) tại các khu vực: xe ra
vào công trường; các điểm giao cắt bán kính 500m với các khu dân cư TDP
Đồng Hóa, phường Lê Hồ tại lý trình Km2+800 và lý trình Km3+300; các điểm
giao cắt với đường giao thông tại nút giao nút giao đường ĐT498, nút giao
đường T3 và nút giao với đường Vành đai 5 đảm bảo hạn chế tối đa bụi, khí thải
phát tán vào môi trường không khí xung quanh.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải và phun nhựa đường
+ Áp dụng công nghệ rải nhựa đường tự động, nhằm rút ngắn thời gian thi
công và giảm thiểu tác động đến sức khỏe người lao động.
+ Không rải nhựa đường khi thời tiết không thuận lợi, chú ý đến hướng gió
khi thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện rải nhựa đường.
+ Quá trình thi công phải được thực hiện trong những ngày không mưa với
điều kiện móng đường khô ráo.
+ Kiểm tra chặt chẽ chất lượng để đảm bảo nhựa đường và hỗn hợp nhựa
đường nóng sản xuất đạt đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình sơn kẻ nhiệt đường: Áp dụng công
nghệ sơn kẻ đường tự động để thuận tiện trong quá trình sơn kẻ vạch đường, rút
ngắn thời gian thi công. Bên cạnh đó trang bị ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo
bảo hộ lao động cho công nhân để hạn chế ảnh hưởng bởi khí thải đến sức khỏe
con người và không tiến hành sơn kẻ khi trời mưa, bão.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính
phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022; Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 04 thùng rác (thể tích 120 lít/thùng)
tại khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Hợp đồng với
đơn vị thu gom rác thải địa phương hàng ngày thu gom, vận chuyển, xử lý tại
-- 9 of 16 --
8
khu xử lý rác thải tập trung của tỉnh theo quy định.
- Chất thải rắn từ hoạt động phát quang sinh khối được thu gom và hợp
đồng với đơn vị thu gom rác thải địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý
theo quy định.
- Chất thải rắn từ hoạt động thi công cọc khoan nhồi xây dựng trụ cầu (đất lẫn
bentonite) thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn xây
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.