Công văn14/VBHN-BYTBan hành: 14/04/2017Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiThông tư 04/2017/TT-BYT
- Sửa đổiLuật 46/2014/QH
- Sửa đổiThông tư 24/2025/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 50/2017/TT-
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của người
tham gia bảo hiểm y tế2
Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo
hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở
để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí sử dụng thiết bị y tế trong khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 2. Xây dựng và sử dụng Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi
được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
1. Việc xây dựng danh mục thiết bị y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh phải căn cứ vào Danh mục thiết bị y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư này; nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh; năng lực chuyên môn, thiết bị y
tế3; danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế (sau đây viết tắt là dịch vụ kỹ thuật) được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và thực tế sử dụng của năm trước theo nguyên tắc bảo
đảm an toàn, hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, phù hợp
với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế; ưu tiên thiết bị y tế sản xuất trong
nước có chất lượng và giá thành hợp lý.
2. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi
cơ quan bảo hiểm xã hội các tài liệu sau để làm cơ sở thanh toán:
a) Bảng kê danh mục thiết bị y tế chưa được tính chi phí vào giá của dịch
vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp
bệnh sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số
02 ban hành kèm theo Thông tư này (bằng văn bản giấy và bằng văn bản điện tử
định dạng excel);
b) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thiết bị y tế (bằng văn bản giấy và bằng
văn bản điện tử định dạng excel).
3.4 Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng
quy định của Luật Đấu thầu để mua thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BYT
ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với
vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
3 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bằng cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông
tư số 24/2025/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
-- 2 of 53 --
3
lập bảng kê danh mục thiết bị y tế chưa được tính chi phí vào giá của dịch vụ kỹ
thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đó theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Hướng dẫn thanh toán chung
1. Đối với thiết bị y tế đã được tính chi phí vào giá của dịch vụ kỹ thuật,
khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh, quỹ bảo
hiểm y tế không thanh toán riêng.
2. Đối với thiết bị y tế chưa được tính chi phí vào giá của dịch vụ kỹ thuật,
khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh, quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán như sau:
a) Căn cứ thanh toán bao gồm:
- Số lượng thiết bị y tế thực tế sử dụng cho người bệnh;
- Giá thiết bị y tế mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
của pháp luật về đấu thầu; đối với thiết bị y tế có giá mua vào cao hơn mức thanh
toán quy định tại cột 5 Danh mục thiết bị y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư này, thì căn cứ theo mức thanh toán quy định tại cột 5 Danh mục thiết
bị y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều kiện, tỷ lệ thanh toán, mức thanh toán quy định tại cột 5 Danh mục
thiết bị y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phạm vi và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
b)5 Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ
kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở.
Không áp dụng quy định này đối với thiết bị y tế có quy định tỷ lệ thanh
toán tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, ví dụ như sau:
Ví dụ 1: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật tại thời điểm tháng lương cơ sở bằng 2.340.000 đồng,
cụ thể như sau:
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 100% x 2.340.000 =
105.300.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y tế
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
-- 3 of 53 --
4
liên tục trên 5 năm: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong
một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 95% x 2.340.000 = 100.035.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Mức thanh toán
tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật =
45 x 95% x 2.340.000 = 100.035.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 tháng lương cơ sở = 105.300.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y tế
liên tục trên 5 năm: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong
một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 x 80% x 2.340.000 = 84.240.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Mức thanh toán
tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật =
(45 x 80% x 2.340.000) + (45 x 20% - 6) x 2.340.000 = 91.260.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một
lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 45 tháng lương cơ sở = 105.300.000 đồng.
Ví dụ 2: (Trường hợp tổng chi phí thiết bị y tế lớn hơn 45 tháng lương cơ sở):
Tại thời điểm tháng lương cơ sở bằng 2.340.000 đồng, người bệnh sử dụng
01 thiết bị y tế A và 02 thiết bị y tế B trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật.
Thiết bị y tế A có giá mua vào là 72.000.000 đồng, có mức thanh toán quy định
tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 70.000.000 đồng; thiết bị
y tế B có giá mua vào là 20.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy định tại
cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh (trong đó thiết bị y tế A tính theo
mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này,
thiết bị y tế B tính theo giá mua vào) cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật được
tính theo công thức sau: 70.000.000 x 1 + 20.000.000 x 2 = 110.000.000 đồng.
-- 4 of 53 --
5
Chi phí này lớn hơn 45 tháng lương cơ sở (105.300.000 đồng), vì vậy quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho các trường hợp người bệnh thuộc
các đối tượng có mức hưởng khác nhau có giá trị như mức thanh toán tổng chi phí
thiết bị y tế theo Ví dụ 1 tại điểm b Khoản này.
Ví dụ 3: (Trường hợp tổng chi phí thiết bị y tế nhỏ hơn 45 tháng lương cơ
sở): Người bệnh sử dụng 01 thiết bị y tế A, 02 thiết bị y tế B và 03 thiết bị y tế C
trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật.
Thiết bị y tế A có giá mua vào là 72.000.000 đồng, có mức thanh toán quy
định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 70.000.000 đồng;
thiết bị y tế B có giá mua vào là 10.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy
định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; thiết bị y tế C có giá
mua vào là 4.000.000 đồng, không có mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục
01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh (trong đó thiết bị y tế A tính theo
mức thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này,
thiết bị y tế B và C tính theo giá mua vào) cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật
được tính theo công thức sau: 70.000.000 x 1 + 10.000.000 x 2 + 4.000.000 x 3=
102.000.000 đồng. Chi phí này nhỏ hơn 45 tháng lương cơ sở (105.300.000 đồng),
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho người bệnh như sau:
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí
thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000
x 100% = 102.000.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 95% =
96.900.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng
dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 95% = 96.900.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người
bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 đồng;
-- 5 of 53 --
6
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của
người bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 x 80% =
81.600.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên
tục trên 5 năm:
+ Trường hợp người bệnh chưa có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y
tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người bệnh trong một lần sử dụng dịch
vụ kỹ thuật = (102.000.000 x 80%) + (102.000.000 x 20% - 6 x 2.340.000) =
87.960.000 đồng;
+ Trường hợp người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh trong năm tính đến thời điểm sử dụng dịch vụ kỹ thuật đã đạt mức 06 tháng
lương cơ sở: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của người
bệnh trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật = 102.000.000 đồng.
c)6 Đối với dịch vụ kỹ thuật đặt stent động mạch vành phải sử dụng nhiều
hơn một stent phủ thuốc, mức thanh toán cho tổng chi phí thiết bị y tế bao gồm
stent thứ nhất và tổng thiết bị y tế khác ngoài stent trong một lần sử dụng dịch vụ
kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn thanh toán tại điểm b khoản 2 Điều này và
thanh toán thêm một phần hai (1/2) chi phí đối với stent thứ hai theo giá mua vào
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cao hơn 18.000.000 đồng, thanh
toán thêm một phần ba (1/3) chi phí đối với stent thứ ba và một phần ba (1/3) chi
phí đối với stent thứ tư theo giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không cao hơn 12.000.000 đồng đối với mỗi stent thứ ba và thứ tư.
Ví dụ: Stent phủ thuốc A có giá mua vào tại một cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh là 40.000.000 đồng; mức thanh toán đối với stent phủ thuốc theo quy định
tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là 36.000.000 đồng. Người
bệnh nhập viện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này để thực hiện dịch vụ kỹ thuật
đặt stent với chỉ định đặt 05 stent phủ thuốc A. Chi phí các thiết bị y tế khác ngoài
stent mà chưa được tính vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường
điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh (sau đây gọi tắt là thiết bị y tế
khác) của người bệnh là 50.000.000 đồng; các thiết bị y tế này không có mức
thanh toán quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 50/2017/TT-
BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018 và được sửa đổi, bổ sung lần 2 theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
-- 6 of 53 --
7
trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật của người bệnh theo Ví dụ 1 minh họa tại
điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này là 105.300.000 đồng. Tổng chi phí 01 stent
phủ thuốc A tính theo mức thanh toán tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư này và các thiết bị y tế khác là 36.000.000 + 50.000.000 = 86.000.000
đồng; chi phí này nhỏ hơn 105.300.000 đồng. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho
người bệnh: (i) stent thứ nhất và chi phí thiết bị y tế khác là 86.000.000 đồng; (ii)
stent thứ hai là 18.000.000 đồng; (iii) stent thứ ba, stent thứ tư, mỗi stent là
12.000.000 đồng, (iv) stent thứ năm không thanh toán.
Vì vậy, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần
sử dụng dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh là: 86.000.000 + 1 x (½ x 36.000.000)
+ 2 x (1/3 x 36.000.000) = 128.000.000 đồng;
- Trường hợp người bệnh là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế có mức hưởng
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa đủ thời gian tham gia bảo hiểm y
tế liên tục trên 5 năm, mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần sử
dụng dịch vụ kỹ thuật của người bệnh theo Ví dụ 1 minh họa tại điểm b Khoản này
là 84.240.000 đồng. Tổng chi phí 01 stent phủ thuốc A tính theo mức thanh toán tại
cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và các thiết bị y tế khác là
36.000.000 + 50.000.000 = 86.000.000 đồng; chi phí này lớn hơn 84.240.000 đồng.
Vì vậy, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế trong một lần
sử dụng dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh là: 84.240.000 + 1 x (½ x 36.000.000) +
2 x (1/3 x 36.000.000) = 126.240.000 đồng.
3. Đối với thiết bị y tế được xếp theo nhóm chuyên khoa này nhưng sử dụng
trong các dịch vụ kỹ thuật thuộc chuyên khoa khác, quỹ bảo hiểm y tế vẫn thực
hiện thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
Ví dụ: Dây dẫn đường (guide wire) các loại, các cỡ xếp trong chuyên khoa
tim mạch và X-quang can thiệp (Nhóm 7.1) được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi
sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật của tim mạch can thiệp và các dịch vụ kỹ thuật
của chuyên khoa tiêu hóa (Nhóm 7.4).
4. Đối với thiết bị y tế có tên trong Danh mục thiết bị y tế tại Phụ lục 01 ban
hành kèm theo Thông tư này do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự sản xuất, quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán khi sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Giám đốc cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm phê duyệt quy trình sản xuất, tiêu chuẩn
chất lượng, giá thành sản phẩm do cơ sở tự sản xuất và thông báo bằng văn bản với
cơ quan bảo hiểm xã hội để làm căn cứ thanh toán.
5. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp sau đây:
a) Thiết bị y tế đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính khác chi
trả;
-- 7 of 53 --
8
b) Thiết bị y tế sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc không thuộc phạm vi quyền lợi theo quy định của pháp
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.