Công văn8376/VBHN-BTPBan hành: 16/01/2023Còn hiệu lực
Thông tư Quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (9)
- Bãi bỏThông tư 16/2018/TT-BTP
- Sửa đổiThông tư 01/2023/TT-BTP
- Bổ sungThông tư 01/2023/TT-BTP
- Bãi bỏThông tư 16/2018/TT-BTP
- Sửa đổiThông tư 19/2025/TT-BTP
- Sửa đổiThông tư 01/2023/TT-BTP
- Sửa đổiLuật 54/2014/QH
- Sửa đổiNghị định 68/2025/NĐ-CP
- Bãi bỏThông tư 16/2018/TT-BTP
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, bao gồm: trách nhiệm báo cáo; kỳ báo cáo; thời
gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo; hình thức và phương thức gửi báo cáo;
mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kèm theo
báo cáo và việc chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo.
2.2 Đối tượng áp dụng
Chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
được áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tòa án nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước; Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức thuộc
cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, gồm: Tòa án nhân dân;
Kiểm toán Nhà nước; Công an nhân dân; Bộ đội Biên phòng; Cảnh sát biển;
Hải quan; Thuế; Thi hành án dân sự; Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh tại các khu vực; tổ chức Thống kê tập trung; cơ quan Bảo hiểm xã hội
và các tổ chức khác thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Trách nhiệm báo cáo
1. Cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực, chính
xác các nội dung trong mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo
quy định tại Điều 5 và bảo đảm thời gian chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc
đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng
hợp đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong mẫu đề cương báo cáo và
của cơ quan hành chính Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP
ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính.”
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 19/2025/TT-BTP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12
năm 2025.
-- 2 of 6 --
3
các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Điều 5 Thông tư này và gửi đến cơ
quan cấp trên quản lý trực tiếp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, đồng thời gửi
Ủy ban nhân dân cùng cấp nơi tổ chức đóng trụ sở biết.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không tổng hợp số liệu báo cáo của
các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên
địa bàn vào báo cáo gửi đến cơ quan nhận báo cáo.
Điều 3. Chế độ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ, thời hạn
gửi báo cáo định kỳ
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gồm:
a) Báo cáo định kỳ hằng năm nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp,
toàn diện để phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính,
được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần; bao gồm các thành
phần nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Báo cáo chuyên đề nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu
thuộc lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước,
được thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.
Báo cáo chuyên đề được thực hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật hoặc
văn bản hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền, bao gồm các thành phần
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24
tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của các cơ quan
hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP);
c) Báo cáo đột xuất nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh
đột xuất trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo yêu cầu
của cơ quan, người có thầm quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản hành chính
của cơ quan, người có thẩm quyền, bao gồm các thành phần nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ tính từ ngày 15 tháng 12 của
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ:
a)3 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 19/2025/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư
-- 3 of 6 --
4
và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của
cấp trên trực tiếp;
b)4 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo đến Bộ Tư
pháp chậm nhất vào ngày 21 tháng 12 của kỳ báo cáo;
c) Bộ Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cả
nước chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều 4. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện bằng một trong các hình thức sau:
a) Báo cáo bằng văn bản (là bản có chữ ký, họ tên của Thủ trưởng cơ quan
báo cáo và đóng dấu phát hành theo quy định). Các biểu mẫu tổng hợp số liệu
kèm theo báo cáo phải được đóng dấu giáp lai;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số.
2. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương
thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua fax;
d) Gửi qua hệ thống thư điện tử dưới dạng tệp ảnh (định dạng PDF) hoặc
văn bản điện tử có ký số;
đ) Gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành;
e) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo
Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu đề cương báo cáo công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và 02 biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số
pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2025.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 19/2025/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12
năm 2025.
-- 4 of 6 --
5
liệu kèm theo báo cáo, gồm: Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về xử phạt vi phạm
hành chính và Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính.
Điều 6. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
1. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo, cơ
quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung, kèm
theo văn bản giải trình rõ về việc chỉnh lý, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận
của người có thẩm quyền, đóng dấu theo quy định.
2. Trường hợp báo cáo bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, số liệu
trong báo cáo và các biểu mẫu số liệu kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không
có giá trị báo cáo.
Điều 7. Hiệu lực thi hành5
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2023.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 3, Điều 4,
khoản 1 Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày 14
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình
hình thi hành pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành6
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước,
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước của mình chịu
trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng báo cáo,
kịp thời tổng hợp để gửi Bộ Tư pháp theo đúng nội dung, thời hạn quy định tại
Thông tư này.
5 Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 19/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình
thi hành pháp luật.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.