Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:
“g) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực;”.
2. Bổ sung điểm m vào sau điểm l:
“m) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về
tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh
nghiệp có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường
liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại các khoản 1 và khoản 2 của Điều này được xác định bằng 0 (không);
-- 1 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 4
b) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này không trên cùng thị trường liên quan; không kinh
doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối,
cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định và không có ngành, nghề
kinh doanh là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là các
doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản
xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc
ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu
vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau hoặc các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh bị cấm là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn
khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại
hàng hóa, dịch vụ nhất định, thì tổng doanh thu trên thị trường liên quan quy
định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định là tổng doanh thu của
tất cả các thị trường liên quan đến hành vi vi phạm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cạnh tranh là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối
với hành vi đó.
Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong
khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt,
nhưng không thấp hơn mức trung bình của mức tối thiểu và mức trung bình của
khung tiền phạt. Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức
tối thiểu của khung tiền phạt.
Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong
khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt, nhưng
không cao hơn mức trung bình của mức tối đa và mức trung bình của khung
tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức
tối đa của khung tiền phạt.
Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một
tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ.”.
Điều 3. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 11.
Điều 4. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 13.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hành vi không thông báo tập trung kinh tế
-- 2 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 5
Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực
hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh
tranh như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam,
tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt
dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung
kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm
trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành
vi vi phạm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam
hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt
Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện
tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp
vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện
hành vi vi phạm.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam,
tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt
dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung
kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm
trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành
vi vi phạm; phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với
từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt
Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường
Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm
thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của
doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề
trước năm thực hiện hành vi vi phạm khi thực hiện một trong các hành vi sau
đây:
a) Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ
bộ của Ủ y ban Cạnh tranh Quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cạnh
tranh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Cạnh tranh;
b) Thực hiện việc tập trung kinh tế khi Ủ y ban Cạnh tranh Quốc gia chưa
ra quyết định quy định tại Điều 41 Luật Cạnh tranh trong trường hợp hành vi
tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức.”.
-- 3 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 6
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan
trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh
nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện
trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật
Cạnh tranh.”.
3. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào sau khoản 2:
“3. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong năm tài chính liền kề trước năm
thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi thực hiện tập trung kinh tế trong
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập
trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập hoặc hợp nhất đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp
đã mua đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá
mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp
đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sau tập
trung kinh tế, doanh nghiệp mua lại hoặc doanh nghiệp liên doanh đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Điều 7. Bãi bỏ điểm a khoản 4 của Điều 19.
Điều 8. Bãi bỏ điểm a khoản 3 của Điều 20.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với bên bị điều
tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên
tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về hành vi cung cấp không đầy đủ thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủ y ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ
việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều
tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
-- 4 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 7
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên bị điều
tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên
tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, các
bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị
cấm về một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủ y ban Cạnh tranh
Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế
cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề
nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch
thông tin, tài liệu;
c) Cưỡng ép người khác cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung
thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu;
d) Che giấu, tiêu hủy các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực.”.
4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4:
“5. Ủ y ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định bãi bỏ thông báo về tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; thông báo kết quả thẩm định
sơ bộ việc tập trung kinh tế hoặc quyết định về việc tập trung kinh tế nếu phát
hiện một trong các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế thực hiện một
hoặc các hành vi quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này dẫn đến làm sai
lệch kết quả quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 và Điều 41 Luật Cạnh tranh.”.
Điều 10. Bãi bỏ điểm c khoản 2 của Điều 25.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26
1. Bãi bỏ khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các
điểm b, c khoản 2 Điều 3 Nghị định này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
các điểm a, b, đ, e và m khoản 3 Điều 3 Nghị định này;”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 27
1. Bãi bỏ khoản 1.
-- 5 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 8
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
1. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2 và điểm đ khoản 3.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy
định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Chủ tịch Ủ y ban Cạnh tranh Quốc
gia và Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
d) Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
tại điểm a, g và l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
“Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy
định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ thành lập, Thủ trưởng cơ quan điều tra
vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh, Thư ký phiên điều trần,
người được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định sơ bộ, thẩm định chính thức vụ
việc tập trung kinh tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ xem xét hồ sơ đề
nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
“Điều 32. Hình thức nộp tiền phạt
Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh
tranh khác thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:
1. Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương
mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc
-- 6 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 9
cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định
pháp luật về cạnh tranh khác;
2. Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thông qua Cổng Dịch vụ công
Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 33
“4. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành có trách nhiệm
tổ chức thực hiện phần quyết định liên quan đến tài sản của quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh theo yêu cầu của bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh, bao gồm cả số tiền lãi do chậm nộp phạt theo quy định.”.
Điều 17. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33
“Điều 33a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; gửi, nhận quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.”.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hành vi vi phạm pháp luật
về cạnh tranh được xem xét, giải quyết như sau:
1. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra và kết thúc trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được tiến hành điều tra
hoặc đang được xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp
dụng quy định của Nghị định này.
2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra trước khi Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có
hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này.
-- 7 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 227/Ngày 17-04-2026 10
3. Đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã được ban hành trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm
còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26
tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cạnh tranh.
- TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
-- 8 of 8 --