Công văn101/VBHN-BNNMTBan hành: 16/12/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 24/2025/TT-BNNMT
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
Mục lục - 11 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ
địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc tỷ lệ tương ứng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng
phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ tương ứng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1. Điểm kiểm tra phương tiện đo biển là điểm có tọa độ và độ cao quốc gia
được sử dụng để đo dẫn độ cao đến điểm "0" trạm quan trắc mực nước, phục vụ
việc lắp đặt, kiểm tra hệ thống đo sâu trên tàu và làm trạm cố định trong trường
hợp đo động thời gian thực.
2. Điểm "0" trạm quan trắc mực nước là điểm đặt thước đo mực nước hoặc
thiết bị đo triều ký tự động để thuận tiện cho việc thu nhận số liệu mực nước,
trong quá trình quan trắc, giá trị độ cao điểm này được quy ước = 0.
3. Đo sâu hồi âm là phương pháp sử dụng sóng âm để đo độ sâu của nước.
4. GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng
vệ tinh toàn cầu.
5. DGNSS (Differential Global Navigation Satellite System) là hệ thống
dẫn đường sai phân bằng vệ tinh toàn cầu.
6. RTK (Real Time Kinematic) là công nghệ đo động thời gian thực.
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
-- 2 of 121 --
3
7. SVS (Sound Velocity Sensor) là loại máy đo tốc độ âm trong môi trường
nước tại một vị trí cụ thể, thường được lắp đặt cạnh đầu phát biến của máy đo sâu
hồi âm đa tia để xác định tốc độ âm tức thời tại vị trí của đầu phát biến.
8. SVP (Sound Velocity Profiler) là loại máy đo tốc độ âm trong môi trường
nước có thể ghi lại giá trị tốc độ âm theo các độ sâu khác nhau, tạo thành một hồ
sơ tốc độ âm chi tiết theo chiều sâu của nước.
9. Raster là cấu trúc dữ liệu dạng ô được sắp xếp theo hàng cột để lưu hình
ảnh số. Cấu trúc Raster được sử dụng là một trong các định dạng của mô hình số
độ cao; trong đó, mỗi ô được tham chiếu bởi vị trí tọa độ X, Y và lưu trữ một giá
trị số đại diện cho một thuộc tính địa lý (giá trị độ cao).
10. GDB (Geodatabase) là một định dạng lưu trữ cơ sở dữ liệu của cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia.
11. GeoTIFF là tệp ảnh số có phần mở rộng là *.tif gắn với tọa độ của các
đối tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định.
12. GeoPDF là tệp dữ liệu có phần mở rộng là *.pdf gắn với tọa độ của các
đối tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định. Tệp GeoPDF chứa dữ liệu không
gian và thuộc tính của các đối tượng địa lý.
CHƯƠNG II
THU NHẬN DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:50.000
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỒI ÂM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Cơ sở toán học
1. Dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 được thu nhận thống nhất trên
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm
2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN-2000.
2. Hệ độ cao sử dụng là hệ độ cao quốc gia.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy trình thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000
bằng phương pháp đo sâu hồi âm
Việc thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp
đo sâu hồi âm thực hiện theo quy trình tại Hình 1 dưới đây.
-- 3 of 121 --
4
Hình 1: Sơ đồ quy trình thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm
Dữ liệu đo sâu và Mô
hình số độ cao
1. Công tác chuẩn bị
3. Xây dựng điểm kiểm tra
phương tiện đo biển
2. Thiết kế tuyến đo sâu
4. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các
phương tiện đo biển
9. Xử lý số liệu đo sâu, lập
mô hình số độ cao
8. Thu nhận dữ liệu thông tin
thuộc tính và đo bù
5. Quan trắc
mực nước
7. Lấy mẫu
chất đáy
6. Đo sâu địa hình
đáy biển
-- 4 of 121 --
5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Công tác chuẩn bị
1. Chuẩn bị các phương tiện đo cần thiết bao gồm các phương tiện đo cơ
bản: phương tiện đo sâu hồi âm, máy thu GNSS, máy thu DGNSS, la bàn số, máy
đo tốc độ âm, máy cải chính sóng và các phương tiện đo khác gồm máy toàn đạc
điện tử, máy và mia thủy chuẩn, thước thép, thiết bị đo triều ký tự động, thiết bị
đồng bộ hóa thời gian. Các phương tiện đo này cần được kiểm tra hoạt động ổn
định trước khi đưa vào sử dụng. Các phương tiện đo cơ bản phải có các thông số
kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phương tiện đo sâu hồi âm đơn tia hoặc đa tia độ chính xác đo sâu ≤ ±
(18 cm + 0,1 % h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m;
b) Máy thu GNSS phải có độ chính xác như sau:
Khi đo tĩnh, độ chính xác đo mặt bằng ≤ ± 5 mm + 0,5 ppm RMS, độ chính
xác đo độ cao ≤ ± 5 mm + 1 ppm RMS;
Khi sử dụng DGNSS, độ chính xác đo mặt bằng ≤ ± 0,25 m + 1 ppm RMS,
độ chính xác đo độ cao ≤ ± 0,5 m + 1 ppm RMS;
Khi sử dụng RTK, độ chính xác đo mặt bằng ≤ ± 10 mm + 1 ppm RMS, độ
chính xác đo độ cao ≤ ± 20 mm + 1 ppm RMS;
c) La bàn số có độ chính xác đo hướng ≤ ± 0,5o;
d) Máy đo tốc độ âm có độ chính xác đo tốc độ âm ≤ ± 0,25 m/s;
đ) Máy cải chính sóng có độ chính xác đo sóng ≤ ± 5 cm hoặc 5% độ cao sóng.
2. Chuẩn bị máy tính, phần mềm phục vụ thu nhận và xử lý dữ liệu.
3. Liên hệ với địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan để thông
báo, phối hợp triển khai thực hiện. Đảm bảo công tác an toàn lao động, chuẩn bị
nơi neo đậu tàu, phương án cung ứng lương thực, thực phẩm, xăng dầu, nước ngọt.
4. Chuẩn bị, thu thập các tài liệu khác có liên quan đến khu vực thi công
gồm: cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa hình
đáy biển, hải đồ các tỷ lệ có trong khu vực đo và các thông tin dữ liệu chuyên
ngành khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thiết kế tuyến đo sâu
1. Trường hợp sử dụng phương tiện đo sâu hồi âm đơn tia
a) Căn cứ bản đồ địa hình đáy biển hoặc hải đồ có trong khu vực đo tiến
hành thiết kế các tuyến đo sâu. Tuyến đo sâu được thiết kế ưu tiên song song với
hướng dốc địa hình của khu vực đo;
b) Khoảng cách giữa các tuyến đo sâu là 500 m ngoài thực địa. Trường hợp
khu vực đo có địa hình đặc biệt đáy biển như: khe rãnh máng ngầm, núi lửa dưới
biển, sườn đất ngầm dốc đứng hoặc các bãi chìm thì được phép thiết kế tuyến đo
-- 5 of 121 --
6
sâu với khoảng cách nhỏ hơn để dữ liệu thu nhận mô tả được chính xác địa hình
đáy biển;
c) Trường hợp phạm vi thi công tiếp giáp với các khu vực đã được xây dựng
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình đáy biển có cùng tỷ lệ hoặc có
tỷ lệ lớn hơn thì phải thiết kế tuyến đo sâu đảm bảo độ chồng phủ với khu vực lân
cận tối thiểu 500 m;
d) Hướng tuyến đo sâu kiểm tra thiết kế ưu tiên vuông góc với hướng tuyến
đo sâu. Các tuyến đo sâu kiểm tra phải phân bố đều trên phạm vi khu vực đo, tổng
chiều dài các tuyến đo sâu kiểm tra không được nhỏ hơn 10% tổng chiều dài các
tuyến đo sâu.
2. Trường hợp sử dụng phương tiện đo sâu hồi âm đa tia
a) Đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
Khi độ rộng trung bình dải quét đa tia của khu vực đo ≤ 500 m thì các tuyến
đo sâu, tuyến đo kiểm tra được thiết kế như khoản 1 Điều này.
Độ rộng trung bình dải quét đa tia của khu vực đo được tính theo công thức:
Trong đó:
W: độ rộng trung bình dải quét đa tia (m);
d: độ sâu trung bình khu vực đo (m);
α: góc mở chùm tia (độ).
Khi độ rộng trung bình dải quét đa tia của khu vực đo > 500 m thì phải thiết
kế đo quét phủ kín địa hình đáy biển theo điểm b khoản này.
b) Đo sâu hồi âm đa tia quét phủ kín địa hình đáy biển
Sử dụng bản đồ địa hình đáy biển hoặc hải đồ có trong khu vực đo tiến hành
thiết kế các tuyến đo sao cho đảm bảo quét phủ kín địa hình đáy biển. Hướng
tuyến đo sâu ưu tiên thiết kế vuông góc với hướng dốc địa hình của khu vực đo.
Độ chồng phủ giữa 2 dải quét liền kề phải ≥ 5% độ rộng của dải quét nhỏ
hơn trong 2 dải quét liền kề đó. Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo sâu
được xác định theo công thức:
= × (1 − )
Trong đó:
W: độ rộng trung bình dải quét đa tia (m);
L: khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo sâu (m);
p: độ chồng phủ giữa 2 dải quét liền kề.
-- 6 of 121 --
7
Trường hợp phạm vi thi công tiếp giáp với các khu vực đã được xây dựng
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình đáy biển có cùng tỷ lệ hoặc có
tỷ lệ lớn hơn thì phải thiết kế tuyến đo sâu đảm bảo độ chồng phủ với khu vực lân
cận tối thiểu 500 m.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Xây dựng điểm kiểm tra phương tiện đo biển
1. Điểm kiểm tra phương tiện đo biển phải được xây dựng gần khu vực thi
công, đảm bảo thuận tiện đo dẫn độ cao đến điểm "0" trạm quan trắc mực nước
và lắp đặt, kiểm tra hệ thống đo sâu trên tàu hoặc sử dụng để làm trạm cố định
trong trường hợp đo RTK.
2. Điểm kiểm tra phương tiện đo biển phải được đo nối với các điểm tọa
độ, độ cao quốc gia. Độ chính xác về tọa độ, độ cao điểm kiểm tra phương tiện đo
biển tương đương với điểm khống chế tọa độ, độ cao của lưới cơ sở cấp 1.
3. Quy cách, kích thước mốc, tường vây điểm kiểm tra phương tiện đo biển
được thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục 1 của Thông tư số 68/2015/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và
cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
4. Trường hợp gần khu vực thi công đã có các điểm tọa độ, độ cao quốc gia
thì được phép sử dụng các điểm đó để làm điểm kiểm tra phương tiện đo biển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện đo biển
1. Các phương tiện đo biển trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra,
hiệu chỉnh theo quy định tại Chương II của Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển.
2. Lắp đặt phương tiện đo và các thiết bị trên tàu
Phương tiện đo sâu hồi âm và các thiết bị phục vụ đo biển phải được lắp cố
định trên tàu theo yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Ăng ten thu của phương tiện đo DGNSS, la bàn số, máy cải chính sóng
được lắp đặt ở những vị trí thuận lợi, tránh ảnh hưởng bởi các loại sóng điện từ;
b) Đầu phát biến của phương tiện đo sâu hồi âm được lắp đặt ngập tối thiểu
0,50 m so với mặt nước; độ ngập đầu phát biến được đo chính xác đến cm;
c) Máy cải chính sóng được lắp đặt tại vị trí gần khu vực trọng tâm của tàu,
góc lệch giữa trục của máy so với trục tàu không được vượt quá ± 5o;
d) La bàn số được lắp đặt cố định trên bề mặt bằng phẳng. Góc lệch giữa
trục la bàn so với trục tàu không được vượt quá ± 5o;
đ) Trường hợp sử dụng phương tiện đo sâu hồi âm đa tia thì phải lắp đặt
thêm máy đo tốc độ âm SVS cạnh đầu phát biến để xác định tốc độ âm tức thời
tại vị trí của đầu phát biến.
-- 7 of 121 --
8
3. Đo đạc, xác định chính xác vị trí các phương tiện đo sâu và các thiết bị
khác sau lắp đặt trong một hệ tọa độ quy ước có gốc tọa độ là trọng tâm của tàu,
có trục Y là trục trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y có hướng
sang phải.
4. Vị trí của các điểm đặt phương tiện đo và thiết bị khác được xác định tối
thiểu ba (03) lần bằng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử. Sai số vị trí của các
điểm này so với gốc tọa độ quy ước không được vượt quá ± 2 cm.
5. Kiểm tra toàn bộ hệ thống phương tiện đo sâu: sau khi kết nối toàn bộ
các phương tiện, thiết bị với phần mềm đo sâu, hệ thống phương tiện đo sâu hồi
âm đơn tia, đa tia còn phải được kiểm tra, hiệu chỉnh theo quy định tại Chương
III của Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Quan trắc mực nước
1. Trạm quan trắc mực nước được xây dựng tại vị trí lưu thông tự do với
biển, hạn chế tối đa ảnh hưởng của sóng; có cấu trúc địa chất ổn định, không gây
sụt, lún; an toàn, thuận lợi khi quan trắc; đảm bảo hoạt động, ổn định và đo được
mực nước thấp nhất và cao nhất trong suốt quá trình quan trắc. Khoảng cách giữa
hai trạm quan trắc mực nước liền kề không lớn hơn 50 km.
2. Điểm “0” trạm quan trắc mực nước được đo nối tọa độ, độ cao với các
điểm kiểm tra phương tiện đo biển hoặc điểm tọa độ, độ cao quốc gia có trong
khu vực thi công. Sai số trung phương xác định tọa độ điểm "0" trạm quan trắc
mực nước ≤ 25 m. Độ chính xác xác định độ cao điểm “0” trạm quan trắc mực
nước tương đương với độ cao kỹ thuật.
3. Trường hợp tại một trạm quan trắc mực nước không đảm bảo quan trắc
đầy đủ sự biến thiên của mực nước, được phép xây dựng nhiều hơn một trạm quan
trắc mực nước tại khu vực đó để đảm bảo quan trắc được đầy đủ mực nước cho
mọi thời điểm của quá trình đo.
4. Sử dụng phương pháp quan trắc mực nước bằng thước có chia vạch đến
cm hoặc quan trắc mực nước bằng thiết bị triều ký tự động.
5. Quy định về đọc mực nước trên thước đo
a) Mực nước được đọc tới cm, ghi đầy đủ vào sổ Quan trắc mực nước và
xây dựng đồ thị biến thiên mực nước hàng ngày;
b) Khoảng thời gian giữa hai lần đọc mực nước trên thước đo là 30 phút và
đọc tại thời điểm tròn giờ hoặc tròn 30 phút. Trong khoảng thời gian 30 phút trước
và sau điểm triều cường hoặc triều kiệt thì phải đọc mực nước trên thước đo với
giãn cách 10 phút một lần và đọc tại thời điểm tròn 10 phút;
c) Tại mỗi thời điểm đọc mực nước phải đọc số 02 lần, lần thứ nhất đọc
mực nước ở chân sóng, lần thứ hai đọc mực nước ở đỉnh sóng; giá trị đo mực nước
là giá trị trung bình của hai lần đọc số;
-- 8 of 121 --
9
d) Tại các trạm quan trắc mực nước có nhiều hơn một thước quan trắc mực
nước thì tại thời điểm chuyển việc đọc mực nước từ thước quan trắc này sang
thước quan trắc khác phải đọc số đọc đồng thời trên cả hai thước; độ lệch giá trị
đọc mực nước trên hai thước không được vượt quá 1 cm;
đ) Số đọc mực nước phải được ghi đầy đủ vào Sổ quan trắc mực nước theo
Mẫu số 1 Phụ lục II của Thông tư này.
6. Trường hợp sử dụng thiết bị đo triều ký tự động thì số liệu mực nước là
tệp số liệu ghi trực tiếp trên thiết bị đo triều ký tự động với giãn cách giữa 02 lần
ghi số liệu không lớn hơn 10 phút.
7. Những khu vực không có đủ điều kiện để quan trắc mực nước trực tiếp
thì được phép sử dụng mô hình số thủy triều để tính toán ra số liệu mực nước. Vị
trí các điểm cần xác định số liệu mực nước phải thuộc phạm vi khu vực thi công
và phân bố đều với mật độ tối thiểu 02 điểm/750 km2. Việc cải chính thủy triều
cho các điểm đo sâu phải sử dụng số liệu tối thiểu từ 02 điểm số liệu mực nước
gần nhất đã được xác định hoặc phù hợp nhất với phạm vi khu vực cần cải chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Đo sâu địa hình đáy biển
1. Trên cơ sở các tuyến đo sâu và đo kiểm tra đã được thiết kế theo quy
định tại Điều 7 của Thông tư này, thực hiện đo sâu và thu nhận thông tin dữ liệu
địa hình đáy biển.
2. Trước khi thực hiện đo sâu cần xác định độ ngập đầu phát biến và nhập
vào phần mềm đo sâu. Độ ngập đầu phát biến là khoảng cách từ mặt nước đến
mặt đáy của đầu phát biến được xác định đến cm bằng thước thép. Trong quá trình
thi công cần kiểm tra thường xuyên giá trị này, đặc biệt là khi trọng tải của tàu có
sự thay đổi.
3. Xác định tốc độ âm tại khu vực thi công
a) Trong phạm vi mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 cần
thành lập, sử dụng bản đồ địa hình đáy biển hoặc hải đồ đã có trong khu vực đo
để xác định vị trí khu vực sâu nhất. Tại mỗi vị trí được xác định, thả máy đo tốc
độ âm SVP theo phương thẳng đứng để đo tốc độ âm theo các độ sâu khác nhau.
Giãn cách về độ sâu giữa 2 lần thu nhận dữ liệu tốc độ âm liên tiếp là 0,5 m;
b) Kết quả đo tốc độ âm được lập thành tập kết quả xác định tốc độ âm theo
Mẫu số 6 Phụ lục II của Thông tư này;
c) Sử dụng dữ liệu thu nhận tốc độ âm theo độ sâu để xử lý, tính toán số
liệu đo sâu trong phạm vi mảnh bản đồ địa hình đáy biển đó.
4. Thu nhận dữ liệu đo sâu
a) Trường hợp đo sâu hồi âm đơn tia hoặc đa tia theo tuyến, dữ liệu đo sâu
địa hình thu nhận theo từng tuyến đo. Độ lệch cho phép giữa tuyến đo sâu thực tế
và tuyến đo sâu theo thiết kế không được vượt quá 50 m ngoài thực địa;
-- 9 of 121 --
10
b) Trường hợp đo sâu hồi âm đa tia quét phủ kín địa hình đáy biển, dữ liệu
đo sâu địa hình được thu nhận theo từng dải quét. Trong quá trình đo, được phép
thay đổi hướng tuyến đo theo thiết kế nhưng phải đảm bảo dữ liệu thu được phủ
kín địa hình đáy biển;
c) Chỉ thực hiện đo khi độ cao sóng trung bình ≤ 2 m. Trường hợp phát hiện
dữ liệu đo sâu hở sót hoặc không đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy thì phải thực
hiện đo bổ sung ngay tại thực địa;
d) Trong suốt quá trình đo sâu, c
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.