1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các bộ,
ngành liên quan tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Sở
TN&MT TP HCM;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 18 of 30 --
Phụ lục I31
MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (R)
(Kèm theo
Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ)
Số
TT Nhóm, loại khoáng sản R
(%)
I Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
1 Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói 5
2 Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản
xuất cát nghiền) 3
3 Than bùn 1
4 Nguyên liệu sản xuất cát nghiền 1
II Nhóm khoáng sản nhiên liệu
Than các loại (trừ than bùn) 2
III Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp
1 Đá khối làm ốp lát các loại 1
2 Cát trắng, sét chịu lửa, caolin, diatomit 2
3 Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu mịn 1
4 Đá vôi nguyên liệu xi măng 3
5 Sét nguyên liệu xi măng 2
6 Đá vôi, đolomit dùng trong công nghiệp 1
7 Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại 2
IV Nhóm khoáng sản kim loại 2
V Đất hiếm 2
VI Nhóm khoáng sản đá quý, đá trang trí mỹ nghệ
1 Đá quý 2
2 Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ 1
VII Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO2 1
31 Phụ lục này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục I.1 của Phụ lục sửa đổi, bổ sung một số phụ lục
của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sản kèm theo
Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2025.
-- 19 of 30 --
PHỤ LỤC II32
(Kèm theo
Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ)
Quy định cách xác định hệ số quy đổi Kqđ
I. Kqđ là hệ số quy đổi (được làm tròn đến số thập phân thứ ba)
Ví dụ: Kqđ = 0,2532133, được làm tròn Kqđ = 0,253.
II. Các thông số khi xác định hệ số quy đổi Kqđ bao gồm
1. Cm là hàm lượng kim loại trung bình trong mỏ được xác định bằng tổng
trữ lượng kim loại chia (:) cho tổng trữ lượng quặng kim loại được ghi trong Quyết
định do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, cụ thể theo
công thức:
Cm = Qkl : Qq
Trong đó:
- Qkl là tổng trữ lượng kim loại được phê duyệt;
- Qq là tổng trữ lượng quặng kim loại ghi trong quyết định phê duyệt hoặc
trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Ví dụ: Quyết định phê duyệt trữ lượng ghi là 1.936.000 (tấn) quặng đồng
nguyên khai tương ứng với trữ lượng kim loại Cu là 20.659 (tấn). Căn cứ công
thức nêu trên, hàm lượng Cm được tính như sau:
Cm = 20.659 (tấn) : 1.936.000 (tấn) x 100% ≈ 1,067% (đã làm tròn)
2. Cmax là hàm lượng kim loại lớn nhất được quy định trong bảng giá tính
thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Cmin là hàm lượng kim loại nhỏ nhất được quy định trong bảng giá tính
thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
4. C là hàm lượng kim loại được quy định trong bảng giá tính thuế tài
nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Ctq là hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng để xác định
giá tính thuế tài nguyên.
6. Hn là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng
sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên
khai) được xác định theo đặc tính cơ lý của từng loại, nhóm khoáng sản và được
làm tròn đến số thập phân thứ ba.
Ví dụ: Hn = 1,475128, được làm tròn Hn = 1,475.
32 Phụ lục này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục I.2 của Phụ lục sửa đổi, bổ sung một số phụ lục
của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sản kèm theo
Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2025.
-- 20 of 30 --
7. D là thể trọng tự nhiên của khoáng sản (hoặc dung trọng tự nhiên, khối
lượng riêng… hoặc các thuật ngữ tương đương thể hiện khối lượng khoáng sản ở
trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt.
Ví dụ: Trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác (trong lòng đất) có đơn vị
là m3 (hoặc tấn), trong khi khoáng sản nguyên khai sau khai thác (đã nở rời) có
đơn vị là m3.
III. Xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với nhóm khoáng sản kim loại
1. Công thức xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với các trường hợp giá tính
thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khoảng hàm lượng
quặng kim loại:
a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo quyết
định phê duyệt trữ lượng (Cm) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại
được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng
hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể theo công thức sau:
Kqđ = 1
Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng
hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau:
Bảng 1
STT Loại khoáng sản Giá tính thuế TN
(đồng/tấn)
1 Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì + kẽm < 10%) 1.100.000
2 Quặng sunfua chì - kẽm 10% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 15% 1.200.000
3 Quặng sunfua chì - kẽm 15% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 20% 1.500.000
4 Quặng sunfua chì - kẽm 20% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 25% 2.500.000
5 Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng Pb+Zn ≥ 25%) 3.000.000
Sau khi xác định Cm theo quy định tại mục 1 phần II Phụ lục này, nếu mỏ
A1 có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ Cm = 16,8% (Pb+
Zn) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính
thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) từ
15% đến 20% là 1.500.000 đồng/tấn (Mục 3 Bảng 1 nêu trên); tương tự nếu mỏ
A2 có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ Cm = 24,5% (Pb
+ Zn) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá
tính thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn)
từ 20% đến 25% là 2.500.000 đồng/tấn (Mục 4 Bảng 1 nêu trên).
-- 21 of 30 --
b) Trường hợp hàm lượng thực tế kim loại trung bình trong mỏ theo quyết
định phê duyệt trữ lượng (Cm) lớn hơn hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (Cmax)
được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi Kqđ được xác
định bằng hàm lượng thực tế kim loại trung bình (Cm) chia (:) cho hàm lượng
quặng kim loại lớn nhất (Cmax), cụ thể theo công thức:
Kqđ = Cm : Cmax
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ B có hàm lượng thực tế
kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình là Cm = 26%; trong khi tại bảng
giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì -
kẽm (Pb + Zn) lớn nhất là 25% (Mục 5 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số Kqđ được
xác định là:
Kqđ = 26% (Cm) : 25% (Cmax) = 1,040
c) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo quyết
định phê duyệt trữ lượng (Cm) nhỏ hơn hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (Cmin)
được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi Kqđ xác định
bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (Cm) chia (:) cho hàm lượng quặng
kim loại nhỏ nhất (Cmin), cụ thể theo công thức:
Kqđ = Cm : Cmin
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ X có hàm lượng thực tế
kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình Cm = 8%, trong khi tại bảng giá
tính thuế tài nguyên của tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm
(Pb + Zn) nhỏ nhất là 10% (Mục 1 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số Kqđ được xác
định là:
Kqđ = 8% (Cm) : 10% (Cmin) = 0,800
2. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng quặng kim loại (C)
thì hệ số quy đổi Kqđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (Cm)
chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại (C), cụ thể theo công thức:
Kqđ = Cm : C
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ D có hàm lượng kim loại
thiếc (Sn) thực tế trung bình trong mỏ là Cm = 0,41%, trong khi bảng giá tính thuế
tài nguyên của tỉnh NA ban hành được quy về hàm lượng quặng kim loại thiếc
(Sn) là 70%. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được xác định là:
Kqđ = 0,41% (Cm) : 70% (C) = 0,006 (làm tròn)
3. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành theo tinh quặng kim loại thì hệ số quy đổi Kqđ xác định bằng hàm lượng kim
loại thực tế trung bình (Cm) chia (:) cho hàm lượng trung bình của kim loại trong
tinh quặng (Ctq), cụ thể theo công thức:
Kqđ = Cm : Ctq
-- 22 of 30 --
Ví dụ: quặng đồng mỏ E có hàm lượng trung bình trong mỏ là Cm = 1,2%
Cu, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh YB ban hành theo tinh quặng
đồng (Cu) có hàm lượng trung bình là Ctq = 25,6%. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được
xác định là:
Kqđ = 1,2% (Cm) : 25,6% (Ctq) = 0,047 (làm tròn)
4. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành cho nhiều kim loại, tinh quặng hoặc hợp phần có ích thì công thức xác định
hệ số quy đổi Kqđ được xác định tương tự đối với mỗi một kim loại hoặc hợp phần
có ích quy định tại mục 1, mục 2 và mục 3 phần III Phụ lục này.
Ví dụ: Mỏ wonfram - đa kim được cấp phép khai thác Wolfram, Flourspar,
Đồng, Bismut, bảng giá tính thuế tài nguyên có giá xác định theo tinh quặng đối
với Wolfram, Flourspar, Đồng và giá theo kim loại đối với Bismut. Khi đó hệ số
quy đổi Kqđ theo từng hợp phần có ích được xác định theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2
Hợp phần có ích Hàm lượng trung
bình trong mỏ (Cm)
Hàm lượng tinh quặng
trong bảng giá tính thuế
tài nguyên
Kqđ
Vonfram (WO3) 0,2% 60% 0,003
Flourspar (CaF2) 8,08% 97% 0,083
Đồng (Cu) 0,18% 20% 0,009
Bismut (Bi) 0,1% 70% 0,001
IV. Xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với nhóm khoáng sản không kim
loại
1. Công thức xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với trường hợp giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là giá khoáng sản nguyên khai
nhưng có đơn vị tính (thứ nguyên) không cùng đơn vị tính với đơn vị trữ lượng:
a) Giá tính thuế tài nguyên là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là
đồng/m3 (m3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép khai thác là m3
(m3 trong lòng đất), hệ số quy đổi Kqđ được xác định theo công thức sau:
Kqđ = Hn
Ví dụ: đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi
khai thác phải nổ mìn (đá cứng đã nổ mìn tơi), trong khi tại Phụ lục C - Bảng C1
- Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi, Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN
4447 : 2012, hệ số Hn có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ
được xác định là:
Kqđ = Hn = 1,475
-- 23 of 30 --
b) Giá tính thuế tài nguyên là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là
đồng/m3 (m3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn (tấn trong
lòng đất), hệ số quy đổi Kqđ được xác định theo công thức sau:
Kqđ = Hn : D
Ví dụ: theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, mỏ đá
vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68, trong khi hệ số nở rời đối với đá
vôi xi măng (đá cứng đã nổ mìn tơi) là Hn = 1,475. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được
xác định là:
Kqđ = Hn : D = 1,475 : 2,68 = 0,550 (làm tròn)
2. Công thức xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với trường hợp giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho khoáng sản không kim loại
theo hợp phần có ích là tỷ lệ phần trăm được xác định tương tự quy định tại mục
2 phần III Phụ lục này.
Ví dụ: Mỏ cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al2O3 trung bình thực tế theo
quyết định phê duyệt trữ lượng là Cm = 20,16%, trong khi bảng giá tính thuế tài
nguyên của tỉnh QN ban hành đối với đá caolanh - pyrophilit có hàm lượng Al2O3
< 25% (C). Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được xác định là:
Kqđ = 20,16% (Cm) : 25% (C) = 0,806 (làm tròn)
3. Hệ số nở rời Hn trong các công thức xác định Kqđ quy định tại điểm a và
điểm b mục 1 phần IV của Phụ lục này được xác định trong Báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trong trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không xác định hệ số
nở rời tại khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản thì áp dụng theo Tiêu
chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại
Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi.
-- 24 of 30 --
PHỤ LỤC III33
(Kèm theo
Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Quyết định về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với Giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp phép
Mẫu số 02
Quyết định về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với Giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố cấp phép
Mẫu số 03 Văn bản đề nghị điều chỉnh số lần nộp tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản và số tiền phải nộp từng lần
33 Phụ lục này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục I.3 của Phụ lục sửa đổi, bổ sung một số phụ lục
của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sản kèm theo
Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2025.
-- 25 of 30 --
Mẫu số 01
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
____________
Số:……/QĐ-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày… tháng… năm ..
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (tên mỏ)
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ
Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số ….. /…/NĐ-CP ngày….tháng…năm … của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-HĐTLKS ngày … tháng … năm ... của Hội
đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản (tên
khoáng sản) tại khu vực mỏ (tên mỏ);
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm ... của Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn
tỉnh (tên tỉnh/thành phố);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số…/GP-BTNMT ngày …tháng …
năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH: