1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động và tài liệu chỉnh biên:
a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc bằng
phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được phân bổ tại Bảng 1
như sau:
Bảng 1: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy
văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên
STT Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
1 Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không
tự động 100
a Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc 25
b Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc 5
c Công trình, phương tiện đo 20
d Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương
tiện đo 25
đ Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập
số liệu 15
e Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và
yếu tố quan trắc 10
2 Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo không tự động 100
a Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên 25
b Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên 5
c Phương pháp chỉnh biên 30
d Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của
tài liệu 20
đ Tính hợp lý của tài liệu 20
b) Điểm trừ của việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng
phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 2
như sau:
-- 5 of 16 --
6
Bảng 2: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá
chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và
tài liệu chỉnh biên
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
I Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động
1 Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc
a Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố thủy
văn thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm 0.5
b Tập giản đồ tự ghi hằng ngày/tháng/năm thiếu chữ ký,
đóng dấu của trạm 0.5
c
Báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các
biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo
và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu
có) thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm
0.5
d
Thiếu một trong các báo cáo tháng, báo cáo quý về
hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo
dưỡng, thay thế phương tiện đo, hành lang kỹ thuật và
báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có).
Nội dung các báo cáo, biên bản không đầy đủ theo
quy định
1.0
đ
Sổ ghi kết quả quan trắc đối với trạm, tuyến, điểm đo
thiếu hoặc không đầy đủ thông tin: địa chỉ, tên sông,
tên trạm, thời gian đo, người đo, độ cao mốc, thời
gian sử dụng mốc, ngày tháng dẫn độ cao, số hiệu
cọc/thủy chí, độ cao
0.2
e Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định về yếu
tố quan trắc của loại trạm thủy văn 3.0
g Thiếu số liệu của từng yếu tố quan trắc theo quy định
về chế độ quan trắc của trạm thủy văn 0.5
h Không quan trắc mực nước khi quan trắc lưu lượng
nước, vận tốc dòng chảy và lưu lượng chất lơ lửng
Không đánh
giá, xếp loại tài
liệu lưu lượng
nước, lưu lượng
chất lơ lửng
i Thiếu số kỳ đo chi tiết lưu lượng nước, lưu lượng chất
lơ lửng theo quy định 2.0
k Tệp số liệu không đủ theo quy định 0.5
l Không có tệp số liệu 1.5
-- 6 of 16 --
7
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc
a
Tình trạng vật lý của tài liệu: mất số liệu, nhàu, rách
nát, nhòe, đóng quyển tài liệu không đúng quy cách,
định dạng và không đảm bảo yêu cầu để xem xét,
đánh giá; ẩm mốc đối với tài liệu giấy; vật mang tin
chứa tệp số liệu quan trắc (đĩa CD, USB) bị hỏng,
cong vênh, mất số liệu, nhiễm vi rút
0.5
b
Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, viết cẩu thả khó
đọc, lấy số có nghĩa không đúng. Tệp số liệu: thông
tin, cách hiển thị thông tin và dữ liệu không đúng quy
định
0.3
3 Công trình, phương tiện đo
a
Công trình, phương tiện đo không đủ điều kiện pháp
lý hoạt động theo quy định tại
Thông tư số
13/2021/TTBTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy
văn quốc gia. Phương tiện đo thuộc danh mục phải
kiểm định, hiệu chuẩn không thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc hết thời hạn kiểm định theo quy định
tại
Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo
lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
b
Công trình, phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng
dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu
quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng
chảy tại vị trí quan trắc
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
c
Công trình không đúng kỹ thuật và bị hư hỏng không
nghiệm trọng; lắp đặt phương tiện đo không đảm yêu
cầu quy định kỹ thuật
1.0
-- 7 of 16 --
8
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
d
Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không
đúng thời gian quy định, không bảo đảm kỹ thuật làm
sai lệch chất lượng số liệu; đo dẫn mốc độ cao, độ cao
đầu cọc, thủy chí không đúng theo quy định
0.5
đ Không duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo 2.0
e
Độ ổn định của mốc độ cao, công trình quan trắc
bị thay đổi mà chưa khắc phục. Độ cao đầu cọc và
điểm “0” thủy chí bị sai lệch
1.0
g Không có cọc phụ khi công trình bị hư hỏng hoặc
mực nước lên cao, xuống thấp hơn hệ thống tuyến đo 1.0
h
Phương tiện đo sai thông số kỹ thuật theo quy định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ
chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện đo ban
hành theo quy định
1.0
i
Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện
đo phải kiểm định, hiệu chuẩn nhưng không có hồ sơ
về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành
1.0
k
Độ chính xác của máy tự ghi mực nước: thời gian trên
đồng hồ của máy và trị số mực nước trên giản đồ so
với thực tế bị sai lệch
1.0
l Tài liệu quan trắc ngoài phạm vi đo theo thông số kỹ
thuật của phương tiện đo 0.5
m Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc thủy văn bị vi
phạm 0.5
4 Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các
phương tiện đo
a Sai phương pháp quan trắc
-
Sai số đọc mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí,
không quan trắc kiểm tra đồng thời khi chuyển cọc/thủy
chí, sai phương pháp thay giản đồ và cách khai toán
giản đồ máy mực nước tự ghi
0.5
- Sai vị trí, số đọc quan trắc lượng mưa, nhiệt độ nước 0.5
-
Bố trí thủy trực đo tốc độ trên mặt cắt ngang, bố trí
điểm đo tốc độ trên thủy trực; bố trí thủy trực đo sâu,
bố trí lần đo sâu theo thời gian và diễn biến mặt cắt, bố
trí lần đo lưu lượng theo cấp mực nước, theo thời gian
2.0
-- 8 of 16 --
9
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
và theo đặc điểm dòng chảy, bố trí lần đo lưu lượng
nước theo dòng triều, sử dụng mặt cắt ngang tính toán
lưu lượng nước sai
- Bố trí đặt phương tiện đo trên mặt cắt ngang không
đảm bảo tính đại biểu so với mặt ngang sông 2.0
- Cài đặt cấu hình máy đo sai 2.0
- Bố trí lần lấy mẫu nước chất lơ lửng không theo diễn
biến hàm lượng chất lơ lửng và theo dòng triều 2.0
- Lấy mẫu nước không đúng vị trí, thời điểm, không
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật 0.3
b Sai trình tự quan trắc
-
Mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, mực nước
bằng máy mực nước tự ghi, lưu lượng nước, lưu
lượng chất lơ lửng
0.5
- Nhiệt độ nước, lượng mưa 0.2
c Hiệu chính phương tiện đo sai 0.3
5 Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy
trình nhập số liệu
a
Tính toán sai các giá trị: mực nước (theo giờ, trung
bình ngày); độ sâu; độ rộng; diện tích; các giá trị của
tốc độ, lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng, lưu
lượng chất lơ lửng (theo bộ phận, theo mặt cắt ngang,
theo giờ, theo ngày, tháng, năm, dòng triều); hàm
lượng chất lơ lửng đại biểu. Khai toán giản đồ tự ghi
mực nước sai
0.3
b
Tính toán sai các giá trị: nhiệt độ nước giờ; lượng mưa
thời đoạn, lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân
ngày
0.2
c Sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số
đặc trưng 1.0
d Nhập, tính toán sai số liệu quan trắc trong tệp dữ liệu 0.5
đ Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định 0.5
6 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian
và yếu tố quan trắc
a Số liệu không hợp lý theo không gian 0.5
-- 9 of 16 --
10
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 0.5
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 0.5
II Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo không tự động
1 Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên
a
Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc và chỉnh biên thiếu
chữ ký, đóng dấu của đơn vị thực hiện quan trắc,
chỉnh biên
0.5
b Thiếu phiếu nhận xét tài liệu của đơn vị thực hiện
quan trắc, chỉnh biên 1.0
c
Thiếu số lượng bảng, biểu chỉnh biên, biểu đồ, đường
quá trình, bản vẽ hệ thống tuyến đo, bảng thống kê độ
cao đầu cọc và điểm không “0” thủy chí, thuyết minh
chỉnh biên của từng yếu tố thuỷ văn
3.0
d
Thiếu số lượng dữ liệu trong thuyết minh chỉnh biên,
trong bảng và biểu chỉnh biên, trong biểu đồ và
đường quá trình
0.5
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên
a
Tính chất vật lý của tài liệu: loại giấy không đúng quy
định; nhàu; rách; bẩn; ố vàng, ẩm mốc; lỗi chữ; in
màu không thể hiện đủ màu sắc, đóng quyển không
đúng quy cách
0.5
b
Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, lỗi chữ, lấy số có
nghĩa không đúng, thể thức và thứ tự xắp xếp các
bảng, biểu, bản vẽ, đường quá trình, tập tài liệu không
đúng quy định
0.3
3 Phương pháp chỉnh biên
a
Sai cách tính và cách lập bảng mực nước trung bình
ngày; mực nước giờ; nhiệt độ nước trung bình ngày;
lượng mưa ngày; lưu lượng nước trung bình ngày; lưu
lượng chất lơ lửng trung bình ngày
1.0
b
Sai cách chọn và lập: bảng thống kê chân, đỉnh triều
hàng ngày; bảng mực nước đỉnh triều cao nhất, chân
triều thấp nhất
1.0
-- 10 of 16 --
11
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
c
Sai cách vẽ đường quá trình mực nước; nhiệt độ
nước; biểu đồ mưa; đường quá trình lưu lượng nước;
đường quá trình lưu lượng chất lơ lửng; các biểu đồ
quan hệ; các đường tương quan
1.0
d Sai cách xác định tương quan 5.0
đ Sai, hoặc không chính xác cách xác định phương
pháp chỉnh biên (ổn định, vòng lũ, bồi xói,…) 5.0
e
Sai phương pháp xây dựng các đường tương quan:
cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan; yếu tố tương
quan và thời gian tương quan; dạng tương quan.
Tương quan không chặt chẽ
3.0
g
Thực hiện không đúng các nội dung: xác định thời kỳ
chuyển tiếp giữa các đường tương quan; sử dụng các
đường quan hệ để tính lưu lượng nước và kéo dài
tương quan; cách cắt triều, xác định thời kỳ chuyển
tiếp triều mạnh sang triều yếu và triều yếu sang triều
mạnh (nếu có) đối với tài liệu chỉnh biên vùng sông
ảnh hưởng triều; sử dụng các đường quan hệ để tính
lưu lượng chất lơ lửng và bổ sung, hiệu chính tài liệu;
xác định hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ
lửng theo con triều
3.0
h Không đánh dấu các giá trị bổ sung, cải chính tài liệu 1.0
4 Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ
chính xác của tài liệu
a Sai giá trị số liệu quan trắc các yếu tố thuỷ văn đưa
vào chỉnh biên 0.5
b
Sai hoặc không đúng kết quả tính mực nước trung
bình (ngày, tháng, năm); lưu lượng nước giờ; lưu
lượng nước bình quân (ngày, tháng, năm, dòng triều);
kết quả tính bình quân hàm lượng chất lơ lửng đại
biểu, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang, lưu lượng
chất lơ lửng (ngày, tháng, năm, dòng triều); kết quả
tính tổng lượng chất lơ lửng (tháng, năm, dòng triều)
0.3
c
Sai kết quả tính sai số các tương quan; kết quả tính sai
số các đường quan hệ; kết quả tính thời gian dòng
triều, thời gian chuyển triều
0.3
d Tính toán sai các giá trị: lượng mưa ngày, nhiệt độ
nước bình quân ngày 0.2
-- 11 of 16 --
12
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
đ Chọn sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các
trị số đặc trưng của các yếu tố thuỷ văn 1.0
e Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định 0.5
5 Tính hợp lý của tài liệu
a Số liệu không hợp lý theo không gian 2.0
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 2.0
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 2.0
4. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện
đo tự động:
a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan
trắc bằng phương tiện đo tự động được phân bổ tại Bảng 3 như sau:
Bảng 3: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy
văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động
STT Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
1 Tính đầy đủ của tài liệu 30
2 Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động 5
3 Công trình, phương tiện đo 25
4 Hiệu chính các phương tiện đo 25
5 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và
yếu tố quan trắc 15
b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu thuỷ văn quan trắc bằng phương
tiện đo tự động được quy định tại Bảng 4 như sau:
Bảng 4: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất
lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
1 Tính đầy đủ của tài liệu
a Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định của trạm
Không đánh giá,
xếp loại tài liệu
yếu tố đó
-- 12 of 16 --
13
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
b Chế độ quan trắc, chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu
không liên tục, gián đoạn:
- Từ 1% đến dưới 5% số liệu 2.0
- Từ 5% đến dưới 10% số liệu 5.0
- Từ 10% đến dưới 20% số liệu 10.0
- Từ 20% đến 30% số liệu 20.0
- Thiếu trên 30% số liệu
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
c
Số lượng thông tin, dữ liệu truyền đến cơ quan thu
nhận so với số lượng thông tin, dữ liệu theo quy định
của trạm không tương đồng
0.5
d
Thời gian thông tin, dữ liệu đến nơi thu nhận so với
thời gian truyền thông tin từ trạm theo quy định bị trễ
trên 05 phút
0.5
đ
Thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm truyền về cơ quan
nơi thu nhận không đầy đủ, kịp thời và không bảo đảm
độ chính xác
2.0
e
Thiếu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật trạm, báo cáo
tình trạng hoạt động phương tiện đo, biên bản kiểm
tra, bảo dưỡng, khắc phục sự cố đột xuất, báo cáo dẫn
độ cao mực nước
3.0
2 Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động
a Sai cấu trúc thông tin, nội dung thông tin dữ liệu, cấu
trúc tệp dữ liệu 2.0
b Sai định dạng dữ liệu, định dạng tệp dữ liệu 2.0
c
Tình trạng vật lý của vật mang tệp dữ liệu, tệp số liệu
số bị hư hỏng, ẩm mốc, cong vênh đĩa CD; USB bị
mất số liệu, nhiễm vi rút đối với tệp số
0.5
d Hình thức của tài liệu không đúng quy cách, định dạng 0.3
3 Công trình, phương tiện đo
a Công trình
-- 13 of 16 --
14
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
-
Công trình không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo
quy định tại
Thông tư số 13/2021/TT-BTNMT ngày
02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải
thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
-
Công trình bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không
quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được
không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí
quan trắc
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
- Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm không
nghiêm trọng 0.4
- Công trình bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật 3.0
- Công trình bảo dưỡng không đúng thời gian quy định 2.0
- Không bảo dưỡng công trình 10.0
b Phương tiện đo
-
Phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không
quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được
không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí
quan trắc. Thiết bị lắp đặt không đúng yêu cầu kỹ thuật Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu - Không được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết hạn kiểm
định, hiệu chuẩn
- Sai tiêu chuẩn đặc trưng, thông số kỹ thuật của thiết bị
quan trắc thủy văn
- Phương tiện đo bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật 3.0
- Phương tiện đo bảo dưỡng không đúng thời gian 2.0
- Không bảo dưỡng, bảo quản phương tiện đo 5.0
4 Hiệu chính các phương tiện đo
a Mỗi lỗi phương pháp quan trắc sai cho từng yếu tố
quan trắc của trạm 1.0
b Sai hiệu chính: phương tiện đo, độ cao của trạm 0.5
5 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian
và yếu tố quan trắc
a Số liệu không hợp lý theo không gian 0.4
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 0.2
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 0.4
-- 14 of 16 --
15
5. Tính điểm, tổng hợp kết quả và lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng
tài liệu thủy văn:
a) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo không tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu chỉnh biên theo mẫu
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
d) Báo cáo hằng tháng quy định tại điểm a, c khoản này gửi về đơn vị
theo quy định trước ngày 28 tháng kế tiếp.