Chương II TIÊU CHÍ PHÂN CẤP VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt
hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
-- 5 of 18 --
6
1. Chỉ số về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức
khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụn g
tài nguyên biển và hải đảo ( Ith) căn cứ vào các chỉ số của các tiêu chí thành phần
đối với ô tính toán, bao gồm:
a) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường, chỉ số tương ứ ng là I nc;
b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, chỉ số
tương ứ ng là I sk;
c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo,
chỉ số tương ứ ng là I st;
d) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo, chỉ số tương ứ ng là I sd.
Giá trị chỉ số Ith được tính toán theo công thức sau đây:
4
sd st sk nc
th
I I I I
I + + +
=
2. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường (I nc)
a) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô bờ
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường của các ô
bờ căn cứ và o loại hình, tính chất đườ ng bờ, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo loại hình, tính chất
đường bờ
Chỉ số Inc
Đầm nước mặn, nước lợ, rừng ngập mặn 4,0
Cửa sông, vũng vịnh 3,5
Bãi triều bùn, đường bờ có than bùn 3,0
Bãi triều cát, cồn cát, đường bờ có bãi cát có kích thước hạt từ vừa
đến mịn
2,5
Bãi triều cát lẫn sỏi, cồn cát lẫn sỏi 2,0
Bãi triều sỏi, bãi triều đá 1,5
Bãi đá, vách đá hoặc các loại hình, tính chất đường bờ khác 1,0
b) Tiêu chí về mức độ nhạy c ảm môi trường đối với các ô ven bờ
-- 6 of 18 --
7
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô ven bờ căn cứ
vào mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm của ô tính toán đối với môi
trường xung quanh, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo mức độ phát tán,
trao đổi vật chất gây ô nhiễm
Chỉ số Inc
Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm thấp 4,0
Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm trung bình 3,0
Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm cao 2,0
Mức độ phát tán, trao đổi vật gây chất ô nhiễm rất cao 1,0
c) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô biển
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô biển có giá trị là
1,0.
3. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người (I sk)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các
ô bờ
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con
người của ô bờ căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô
nhiễm môi trường , được xác đị nh theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo
khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi
trường
Chỉ số Isk
Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; khu vực có hoạt
động nạo vét, s an lấp, lấn biển phát sinh chất thải nguy hại 4,0
Khu vực cửa sông; khu vực bãi tắm; khu đô thị, khu dân cư tập
trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm
trong vùng nước cảng biển; khu vực có hoạt động khai thác khoáng
sản
3,0
Khu vực có hoạt độ ng chế biến thủy sản; khu vực nuôi trồng thủy
sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng 2,0
Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô bờ 1,0
b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các
ô ven bờ
-- 7 of 18 --
8
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con
người của ô ven bờ căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra
ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo
khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi
trường
Chỉ số Isk
Khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong
vùng nước cảng biển; khu vực có hoạt động nuôi trồng thủy sản có
nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng; khu vực có hoạt động nhận chìm
4,0
Khu vực có hoạt động du lịch, thể thao, giải trí 3,0
Khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng
sản 2,0
Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô ven bờ 1,0
c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối vớ i các
ô biển
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con
người của ô biển căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô
nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo
khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi
trường
Chỉ số Isk
Tuyến hàng hải; khu cảng dầu khí ngoài khơi; khu vực có hoạt động
nhận chìm chất nạo vét, bùn thải 4,0
Khu vực có các hoạt động khai thác, sử dụng tài ngu yên biển có
nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc; khu vực có hoạt động
nhận chìm các chất thải từ thủy sản hoặc các chất thải phát sinh từ
hoạt động chế biến thủy sản
3,0
Khu vực có hoạt động nhận chìm carbon dioxide (CO 2), các chất hữ u
cơ có nguồn gốc tự nhi ên, các chất địa chất trơ và chất vô cơ 2,0
Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô biển 1,0
4. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo (I st)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sin h thái biển, hải đảo đối
với các ô bờ
-- 8 of 18 --
9
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh
thái biển, hải đảo của ô bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch
vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải
đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh
thái
Chỉ số Ist
Khu vực có hệ sinh thái vùng triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ
sinh thái thảm cỏ biển; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự
trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái
đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và
cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có
rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học
4,0
Khu vực có các loài sinh vật biển ở những giai đoạn hoạt động đặc
biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác 3,0
Khu vực có các loài sinh vật biển trong giai đoạn ấu sinh; khu vực là
tuyến đường di trú quan trọng của sinh vật biển và c ác loài chim di
cư; khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù cho các loài sinh vật biển
sinh sống
2,0
Các khu vực khác 1,0
b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối
với các ô ven bờ
Chỉ số tương ứ ng với tiêu c hí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh
thái biển, hải đảo của ô ven bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng
dịch vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải
đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh
thái
Chỉ số Ist
Khu vực có hệ sinh thái thảm cỏ biển, rạn san hô; khu bảo tồn biển,
khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất
ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức
năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng
quốc tế, quốc gia; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa
học
4,0
-- 9 of 18 --
10
Khu vực có các loài sinh vật biển nhạy cảm với ô nhiễm môi trường 3,0
Khu vực có các loài sinh vật b iển ở những g iai đoạn hoạt động đặc
biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác 2,0
Các khu vực khác 1,0
c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối
với các ô biển
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ s inh
thái biển , hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.
5. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo (I sd)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và h ải đảo đối vớ i các ô bờ và các ô ven bờ
Chỉ số tương ứ ng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô bờ và ô ven bờ được xác
định theo bảng sau đây:
Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên biển và hải đảo Chỉ số Isd
Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển
dâng mức độ rất cao 4,0
Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển
dâng mức độ cao 3,0
Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển
dâng mức độ trung bình 2,0
Các khu vực khác 1,0
b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo đối với các ô biển
Chỉ số tương ứ ng v ới tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.
Chương III
-- 10 of 18 --
11
HƯỚNG DẪN PHÂN VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO
Chương III -- 10 of 18 --
Điều 11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc
nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo phải được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình
(RQtb) của từng ô tính toán.
-- 11 of 18 --
12
2. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình ( RQtb) của từng ô tính toán
được tính bằng giá trị trung bình của giá trị các chỉ số rủi ro môi trường (RQ i) tại
các điểm thuộc ô đó theo công thức sau đây:
=
=
n
i
i RQ
n
RQ 1
1
Trong đó:
RQi: giá trị chỉ số rủi ro môi trường tại điểm i thuộc ô;
n: số điểm đánh giá chất lượng môi trường của ô, quy định tại Khoản 3
Điều này.
3. Số lượng điểm và phân bố các điểm trong ô tính toán được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đo đạc, quan trắc, đánh giá chất lượng môi
trường (từ 20 đến 25 điểm/1dm2 bản đồ).
4. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường RQ được tính toán theo công thức sau
đây:
=
=
= m
j
j
m
j j
j
W
PNEC
PEC
W
RQ
1
1
hoặc
=
=
= m
j
j
m
j j
j
W
PNEC
MEC
W
RQ
1
1
Trong đó:
PEC: nồng độ dự tính của chất gây ô nhiễm j trong môi trường được xác
định trên cơ sở á p dụng mô hình mô phỏng lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất
gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;
MEC: nồng độ chất gây ô nhiễm j trong môi trường, tính toán từ số l iệu
quan trắc, đo đạc, bảo đảm theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành đối với đánh giá chất lượng môi trường thành phần và
loại hình ô nhiễm;
PNEC: nồng độ giới hạn chất gây ô nhiễm j trong môi trường theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
m: tổng số các chất gây ô nhiễm đang xem xét, đánh giá;
Wj: trọng số để tính hệ số rủi ro môi trường đối với chất gây ô nhiễm hoặc
yếu tố gây ô nhiễm j, được quy định theo bảng sau đây:
-- 12 of 18 --
13
STT Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm Trọng số
1 Các chất độc 2,0
- Kim loại nặng, đặc biệt là trong các hợp chất carbon (arsen,
cadminum, colbalt, đồng, chì, thủy ngân, magie, thiếc,
selenium, kẽm, uranium)
2,0
- Chất thải công nghiệp có chứa polychlorinated biphenyls 2,0
- Các hợp chất độc gốc c arbon, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu 2,0
2 Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm dinh dưỡng 1,7
- NH4+, NO3-, NO2-, tổng P, pH, chlorophyll, độ dẫn điện và
độ đục
1,7
3 Chất hoặc yếu tố làm suy giảm ôxy trong nước biển 1,5
- BOD, COD, DO 1,5
- Các chất thải gốc carbon, các vật chất carbon hòa tan 1,5
- Nhiệt độ nước thải vào môi trường biển 1,5
4 Vi khuẩn, virus mang mầm bệnh, sinh vật ngoại lai 1,3
5 Rác thải trôi nổi 1,1
6 Tiếng ồn và các chất hoặc yếu tố khác 1,0
5. Trường hợp dự tính nồng độ chất gây ô nhiễm (PEC) thì á p dụng mô
hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô
nhiễm trong môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.