Quyết định22/2025/QĐ-UBNDBan hành: 01/04/2025Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Sửa đổiQuyết định 22/2025/QĐ-UBND
- Sửa đổiQuyết định 22/2025/QĐ-UBND
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 07/2022/QĐ-UBND
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám là tổ chức hành
chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng giúp Giám đốc Sở
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
2. Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám có tư cách pháp
nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-- 1 of 5 --
2
3. Trụ sở của Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám: Số
404, đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các
nhiệm vụ sau:
1. Về đất đai:
a) Xây dựng dự thảo Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm
quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về
lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành;
c) Tổ chức xây dựng nội dung phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai
theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong
quy hoạch tỉnh; xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
d) Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp
huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở
cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao
đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia
đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy
định của pháp luật về đất đai đối với từng loại đất;
e) Thẩm định, trình hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
phương án đấu giá quyền sử dụng đấu, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; báo
cáo Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng
đất theo quy định;
g) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm
quyền và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất đối với
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;
h) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài
nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý
bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng,
vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
-- 2 of 5 --
3
i) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, xác định
giá đất cụ thể theo quy định; tổ chức lập bản đồ giá đất;
k) Tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị
thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
m) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác
quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;
n) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa
phương theo quy định của pháp luật.
2. Về đo đạc và bản đồ:
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các cấp của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo
vệ, di dời, hủy bỏ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý
quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo
mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý
Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ theo quy định của pháp luật;
g) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm
bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản, các xuất bản
phẩm bản đồ, sản phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật theo quy định;
h) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Chính phủ.
-- 3 of 5 --
4
3. Về viễn thám:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám
thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, bảo vệ môi trường,
ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận; thực hiện
thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu
dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi bản sao dữ liệu và
siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám
quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của
pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ
các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định
pháp luật.
4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, người lao động và tài
chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo:
a) Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng. Số lượng
Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người được Chi cục trưởng phân công chỉ đạo
thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng
mặt, Phó chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành hoạt động của
Chi cục;
d) Việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực hiện chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó
chi cục trưởng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,
viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
-- 4 of 5 --
5
b) Phòng Quản lý đất đai.
c) Phòng Đo đạc, bản đồ và viễn thám.
3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Quản lý đất
đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công
chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch, chỉ tiêu biên chế hàng năm.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và
thay thế Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ;
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành, thị; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc,
bản đồ và viễn thám và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Trung tâm PVHCC;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, VX3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.