1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ
1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ
thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 áp dụng cho các bước công việc (nguyên công công việc) sau:
1.1. Lưới khống chế
1.1.1. Lưới khống chế cơ sở
a) Lưới cơ sở cấp 1
b) Lưới cơ sở cấp 2
c) Lưới độ cao kỹ thuật
1.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
a) Lưới đo vẽ cấp 1
b) Lưới đo vẽ cấp 2
1.2. Đo đạc địa hình
1.2.1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
1.2.2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm
căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công
trình và nhiệm vụ về đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do các cơ quan,
tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để phục vụ công tác điều hành
sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ
công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
4
3. Cơ sở xây dựng định mức
-
Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và
môi trường.
-
Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình
phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000,
1:2000, 1:5000.
-
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bảo hộ lao động BHLĐ
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc 6 ĐĐBĐV III.1...ĐĐBĐV III.6
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4... bậc 10 ĐĐBĐV IV.4... ĐĐBĐV IV.10
Đơn vị tính ĐVT
Lái xe bậc 3 LX3
Global Navigation Sattelite System GNSS
Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 5 KK1, KK2, .., KK5
Khoảng cao đều KCĐ
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Thứ tự TT
Thủy chuẩn kỹ thuật TCKT
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Ploter A0
5.3 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với
mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
3 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5
6. Giải thích từ ngữ: Từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
Phương pháp toàn đạc điện tử là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện
tử để đo góc và đo chiều dài (cạnh) chính xác. Phương pháp này bao gồm các
phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; đường chuyền treo; phương pháp giao
hội nghịch.
7. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật
7.14. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc
một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh
tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối
với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
7.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
7.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố
cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan
đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
7.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
7.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
a) Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
c) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6
- Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
d) Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc;
đ) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ
thuật trực tiếp x 34
312
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
7.2. Định mức dụng cụ (Định mức sử dụng dụng cụ): là thời gian (ca)
người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội
dung của định mức dụng cụ bao gồm:
7.2.1. Xác định danh mục dụng cụ cần thiết: là các công cụ lao động cần
thiết có giá trị (nguyên giá) dưới 5 triệu đồng. Đối với những dụng cụ có sử dụng
điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
7.2.2. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ: theo quy định tại Điều 16
Thông
tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài
nguyên và môi trường.
7.2.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các dụng cụ sử dụng điện
năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.2.4.5 (được bãi bỏ).
7.3. Định mức thiết bị (Định mức sử dụng thiết bị): là thời gian (ca)
người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm. Nội dung của định mức thiết bị bao gồm:
7.3.1. Xác định danh mục thiết bị cần thiết: là các công cụ lao động cần
thiết có giá trị (nguyên giá) từ 5 triệu đồng trở lên. Đối với những thiết bị có sử
dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
7
7.3.2. Xác định thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định hiện hành của
nhà nước.
7.3.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị sử dụng điện năng,
xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.4. Định mức vật liệu (Định mức sử dụng vật liệu): là số lượng vật liệu
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức vật liệu bao
gồm:
7.4.1. Xác định danh mục vật liệu cần thiết với mức tiêu hao cho sản phẩm.
7.4.2.6 (được bãi bỏ).
8. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ tọa độ quốc
gia VN-2000
TT Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ
(dm2)
Diện tích thực địa
(km2)
1 1:500 30 0,08
2 1:1.000 30 0,31
3 1:2.000 30 1,25
4 1:5.000 45 11,25
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
LƯỚI KHỐNG CHẾ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc
- Chuẩn bị phục vụ công việc. Xác định vị trí điểm, thông hướng. Liên hệ,
xin phép đặt mốc.
- Đổ mốc.
- Vẽ ghi chú điểm.
- Kiểm tra, bàn giao.
1.1.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
- Chuẩn bị phục vụ công việc.
- Xây tường vây.
1.1.3. Tìm điểm gốc tọa độ
- Chuẩn bị, tìm điểm gốc tọa độ phục vụ đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có), thông hướng phục vụ đo nối.
1.1.4. Tìm điểm gốc độ cao
- Theo ghi chú điểm tìm điểm gốc độ cao cũ phục vụ đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có).
1.1.5. Đo ngắm
- Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị.
- Đo ngắm.
1.1.6. Tính toán bình sai
- Chuẩn bị tài liệu (kết quả đo ngắm).
- Tính toán bình sai. Lập báo cáo kết quả bình sai lưới.
1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50m), vùng
trung du, giao thông thuận tiện.
Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du,
giao thông tương đối thuận tiện.
Loại 3: vùng núi cao từ 50m đến 200m. Vùng đồng lầy. Giao thông không
thuận tiện. Vùng đô thị loại V đến loại IV.
9
Loại 4: vùng núi cao từ 200m đến 800m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao
thông khó khăn. Vùng thành phố, dân cư đông đúc. Vùng đô thị loại III trở lên.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800m. Giao thông rất khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng 01
TT Công việc LX3 ĐĐBĐV
IV.4
ĐĐBĐV
IV.6
ĐĐBĐV
III.2 Nhóm
1 Chọn điểm, chôn mốc 1 1 1 1 4
2 Xây tường vây điểm
lưới cơ sở cấp 1 1 2 1 4
3 Tìm điểm gốc tọa độ 1 2 1 4
4 Tìm điểm gốc độ cao 1 1 1 3
5 Đo ngắm
5.1 Đo GNSS 1 3 1 5
5.2 Đo đường chuyền 1 3 1 5
5.3 Lưới độ cao kỹ thuật 4 1 5
6 Tính toán bình sai 1 1 2
1.4. Định mức
1.4.1. Đơn vị tính
- Chọn điểm, chôn mốc: công nhóm/điểm.
- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc tọa độ: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc độ cao: công nhóm/điểm.
- Đo ngắm:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật:
Đo cao thủy chuẩn hình học: công nhóm/km.
Đo cao lượng giác: công nhóm/điểm.
- Tính toán bình sai:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật: công nhóm/điểm.
1.4.2. Định mức
10
Bảng 02
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm, chôn mốc
1.1 Lưới cơ sở cấp 1 1,46
2,00
1,94
3,00
2,51
4,00
3,32
5,00
4,21
7,00
1.2 Lưới cơ sở cấp 2 1,02
1,40
1,36
2,10
1,76
2,80
2,32
3,50
2,95
5,00
1.3 Lưới đo vẽ cấp 1 0,88
1,20
1,16
1,80
1,51
2,40
1,99
3,00
2,53
4,00
1.4 Lưới đo vẽ cấp 2 0,29
0,30
0,39
0,50
0,51
0,60
0,67
0,75
0,84
1,00
2 Xây tường vây điểm lưới cơ
sở cấp 1
1,35
5,00
1,46
6,00
1,62
8,00
1,89
14,00
2,16
16,00
3 Tìm điểm gốc tọa độ 0,27
0,25
0,34
0,30
0,41
0,40
0,51
0,50
0,68
0,60
4 Tìm điểm gốc độ cao 2,07
1,50
2,34
1,65
2,64
1,80
2,98
2,00
3,39
2,25
5 Đo ngắm
5.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1 0,66
0,75
0,79
1,00
0,96
1,40
1,26
2,00
1,72
2,50
b Lưới cơ sở cấp 2 0,40
0,45
0,47
0,60
0,58
0,85
0,76
1,20
1,03
1,50
c Lưới đo vẽ cấp 1 0,20
0,22
0,24
0,30
0,29
0,42
0,38
0,60
0,52
0,75
d Lưới đo vẽ cấp 2 0,14
0,15
0,17
0,20
0,20
0,30
0,27
0,40
0,36
0,50
5.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2 1,03
0,90
1,34
1,35
1,74
2,00
2,26
2,75
2,94
3,85
b Lưới đo vẽ cấp 1 0,93
0,65
1,21
0,94
1,58
1,35
2,05
2,00
2,67
2,50
c Lưới đo vẽ cấp 2 0,84
0,60
1,09
0,85
1,42
1,50
1,85
1,80
2,40
2,00
5.3 Lưới độ cao kỹ thuật
a Đo cao thủy chuẩn hình học 0,18
0,11
0,22
0,18
0,25
0,24
0,30
0,35
0,36
0,45
11
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
b Đo cao lượng giác 0,78
0,50
1,01
0,80
1,32
1,10
1,72
1,50
2,23
2,00
6 Tính toán bình sai
6.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32
b Lưới cơ sở cấp 2 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
c Lưới đo vẽ cấp 1 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
d Lưới đo vẽ cấp 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
6.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2 0,17 0,22 0,29 0,38 0,49
b Lưới đo vẽ cấp 1 0,15 0,20 0,26 0,34 0,44
c Lưới đo vẽ cấp 2 0,14 0,18 0,23 0,30 0,39
6.3 Lưới độ cao kỹ thuật
a Đo cao thủy chuẩn hình học 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13
b Đo cao lượng giác 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc
bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc
Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 02.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn
mốc tại bảng 02.
(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ và mức Tìm điểm gốc độ cao tại bảng 02 quy
định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính
bằng 1,25 các mức tương ứng tại bảng 02.
(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai trong trường hợp Đo GNSS Lưới
đo vẽ cấp 2 tại bảng 02 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính
toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
(5) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai Lưới độ cao kỹ thuật trong trường
hợp đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 02 quy định cho Đo ngắm và Tính toán
bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo ngắm
và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng
0,85 mức tương ứng tại bảng 02.
2. Định mức dụng cụ: ca/sản phẩm (điểm, km)
2.1. Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm
Bảng 03
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 36 4,02
12
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
2 Áo mưa bạt cái 12 4,02
3 Ba lô cái 18 8,03
4 Bộ đồ nề bộ 24 0,20
5 Bộ khắc chữ bộ 24 0,07
6 Cờ hiệu nhỏ cái 12 0,14
7 Compa đơn cái 24 0,05
8 Compa kép cái 24 0,05
9 Cuốc bàn cái 12 0,07
10 Dao phát cây cái 12 0,30
11 Ê ke bộ 24 0,20
12 Giầy cao cổ đôi 6 8,03
13 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 2,01
14 Mũ cứng cái 12 8,03
15 Nilon gói tài liệu tấm 9 2,01
16 Ống đựng bản đồ cái 24 2,01
17 Ống nhòm cái 60 0,10
18 Quần áo BHLĐ bộ 12 8,03
19 Tất sợi đôi 6 8,03
20 Thước đo độ cái 60 0,02
21 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,10
22 Xẻng cái 12 0,07
23 Xô tôn đựng nước cái 12 0,20
24 Bi đông nhựa cái 36 8,03
25 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,05
26 Găng tay bạt đôi 6 2,50
27 Kìm cắt thép cái 24 0,05
28 Thước 3 cạnh cái 24 0,02
29 Thước cuộn vải 50m cái 36 0,30
30 Túi đựng tài liệu cái 12 2,01
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 03 quy định cho Chọn điểm, chôn mốc Lưới cơ sở cấp 1
loại khó khăn 3; mức cho Chọn điểm, chôn mốc các trường hợp khác tính theo hệ
số quy định trong bảng 04 đối với mức quy định tại bảng 03:
Bảng 04
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Lưới cơ sở cấp 1 0,58 0,77 1,00 1,32 1,68
2 Lưới cơ sở cấp 2 0,41 0,54 0,70 0,92 1,18
3 Lưới đo vẽ cấp 1 0,35 0,46 0,60 0,79 1,01
13
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
4 Lưới đo vẽ cấp 2 0,12 0,16 0,20 0,27 0,33
(2) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc
bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc
Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 04.
(3) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn
mốc.
2.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm
Bảng 05
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 2,59
2 Áo mưa bạt cái 36 2,59
3 Ba lô cái 24 5,18
4 Bộ đồ nề bộ 24 0,65
5 Bộ khắc chữ bộ 24 0,20
6 Cuốc bàn cái 12 0,20
7 Dao phát cây cái 12 0,20
8 Ê ke bộ 36 0,20
9 Giầy cao cổ đôi 12 5,18
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 1,30
11 Mũ cứng cái 12 5,18
12 Nilon gói tài liệu tấm 9 1,30
13 Quần áo BHLĐ bộ 12 5,18
14 Tất sợi đôi 6 5,18
15 Thước thép cuộn 2m cái 24 0,20
16 Xẻng cái 12 0,20
17 Xô tôn đựng nước cái 12 0,20
18 Bi đông nhựa cái 36 5,18
19 Găng tay bạt đôi 6 1,50
Ghi chú: mức tại bảng 05 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại
khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 06:
Bảng 06
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây tường vây điểm lưới cơ sở
cấp 1 0,83 0,90 1,00 1,17 1,33
2.3. Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm
14
Bảng 07
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 0,65
2 Áo mưa bạt cái 36 0,65
3 Ba lô cái 24 1,31
4 Dao phát cây cái 12 0,04
5 Ê ke bộ 36 0,04
6 Giầy cao cổ đôi 6 1,31
7 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 0,33
8 Mũ cứng cái 12 1,31
9 Nilon gói tài liệu tấm 9 0,33
10 Ống đựng bản đồ cái 24 0,33
11 Ống nhòm cái 120 0,04
12 Quần áo BHLĐ bộ 12 1,31
13 Tất sợi đôi 6 1,31
14 Thước thép cuộn 2m cái 24 0,04
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 07 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 08 đối với mức quy định tại
bảng 07:
Bảng 08
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Tìm điểm gốc tọa độ 0,66 0,83 1,00 1,24 1,66
(2) Mức Tìm điểm gốc tọa độ trên quy định cho trường hợp điểm có tường
vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức tại bảng 08.
2.4. Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm
- Mức cho Tìm điểm gốc độ cao tính theo hệ số quy định trong bảng 09 đối
với mức quy định tại bảng 07:
Bảng 09
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Tìm điểm gốc độ cao 3,79 4,28 4,83 5,46 6,20
- Mức Tìm điểm gốc độ cao trên quy định cho trường hợp điểm có tường
vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,35 mức bảng 09.
2.5. Đo ngắm
2.5.1. Đo GNSS: ca/điểm
15
Bảng 10
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 1,92
2 Áo mưa bạt cái 36 1,92
3 Ba lô cái 24 3,84
4 Bi đông nhựa cái 36 3,84
5 Cưa cành (cưa tay) cái 24 0,10
6 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,10
7 Ê ke (2 loại) bộ 36 0,10
8 Giầy cao cổ đôi 6 3,84
9 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 0,77
10 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 60 0,77
11 Mũ cứng cái 12 3,84
12 Nilon gói tài liệu cái 9 0,77
13 Ống đựng bản đồ cái 24 0,77
14 Ô che máy cái 24 0,77
15 Quần áo BHLĐ bộ 9 3,84
16 Tất sợi đôi 6 3,84
17 Thước thép cuộn 2m cái 24 0,03
18 Nhiệt kế cái 48 0,10
19 Bàn gấp cái 24 0,45
20 Ghế gấp cái 24 0,45
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 10 quy định cho Đo ngắm khi Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1
loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số
mức quy định trong bảng 11 đối với mức tại bảng 10:
Bảng 11
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Lưới cơ sở cấp 1 0,69 0,82 1,00 1,31 1,79
2 Lưới cơ sở cấp 2 0,42 0,50 0,60 0,79 1,07
3 Lưới đo vẽ cấp 1 0,21 0,25 0,30 0,39 0,54
4 Lưới đo vẽ cấp 2 0,15 0,18 0,21 0,28 0,38
(2) Mức Đo ngắm khi Đo GNSS lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 11 quy định như
nhau cho cả Đo GNSS tĩnh và động.
2.5.2. Đo đường chuyền: ca/km
Bảng 12
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 3,48
16
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
2 Áo mưa bạt cái 36 3,48
3 Ba lô cái 24 6,96
4 Giầy cao cổ đôi 12 6,96
5 Mũ cứng cái 12 6,96
6 Quần áo BHLĐ bộ 12 6,96
7 Tất sợi đôi 6 6,96
8 Bi đông nhựa cái 36 6,96
9 Búa đóng cọc cái 36 0,05
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,02
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,05
12 Compa đơn cái 24 0,05
13 Cưa cành cái 24 0,05
14 Dao phát cây cái 12 0,05
15 Đồng hồ báo thức cái 36 0,07
16 Ê ke (2 loại) bộ 36 0,05
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 1,39
18 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 60 1,39
19 Nilon gói tài liệu cái 9 1,39
20 Ống đựng bản đồ cái 24 1,39
21 Ô che máy cái 24 1,39
22 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,03
23 Thước thép cuộn 2m cái 24 0,03
24 Thước nhựa 60cm cái 36 0,03
Ghi chú:
Mức tại bảng 12 quy định cho Đo ngắm khi Đo đường chuyền lưới cơ sở
cấp 2 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo
hệ số mức quy định trong bảng 13 đối với mức tại bảng 12:
Bảng 13
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Lưới cơ sở cấp 2 0,59 0,77 1,00 1,30 1,69
2 Lưới đo vẽ cấp 1 0,54 0,70 0,91 1,18 1,54
3 Lưới đo vẽ cấp 2 0,48 0,63 0,82 1,07 1,39
2.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật
a) Đo cao thủy chuẩn hình học: ca/km
Bảng 14
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 0,50
17
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
2 Ba lô cái 24 1,00
3 Bi đông nhựa cái 36 1,00
4 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 0,01
5 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,02
6 Đế mia 2 kg, cọc sắt cái 36 0,10
7 Dao phát cây cái 12 0,02
8 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02
9 Giầy cao cổ đôi 12 1,00
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 0,20
11 Máy tính tay cái 36 0,02
12 Mũ cứng cái 12 1,00
13 Nilon che máy 5m cái 9 0,20
14 Nilon gói tài liệu cái 9 0,20
15 Nhiệt độ kế cái 48 0,05
16 Ống đựng bản đồ cái 24 0,20
17 Ô che máy cái 24 0,20
18 Quần áo BHLĐ bộ 12 1,00
19 Tất sợi đôi 6 1,00
20 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,02
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó
khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 15 đối với mức bảng 14:
Bảng 15
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Đo cao thủy chuẩn hình học 0,72 0,88 1,00 1,20 1,44
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng
máy quang cơ. Mức cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng
0,85 mức quy định tại ghi chú (1).
b) Đo cao lượng giác: ca/điểm
Bảng 16
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 2,64
2 Áo mưa bạt cái 36 2,64
3 Ba lô cái 24 5,28
4 Giầy cao cổ đôi 6 5,28
5 Mũ cứng cái 12 5,28
6 Quần áo BHLĐ bộ 12 5,28
18
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
7 Tất sợi đôi 6 5,28
8 Bi đông nhựa cái 36 5,28
9 Búa đóng cọc cái 36 0,03
10 Bút kẻ thẳng cái 24 0,01
11 Cờ hiệu nhỏ cái 24 0,03
12 Compa đơn cái 24 0,03
13 Cưa cành (cưa tay) cái 24 0,03
14 Dao phát cây cái 12 0,03
15 Đồng hồ báo thức cái 36 0,05
16 Ê ke (2 loại) bộ 36 0,03
17 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 1,06
18 Hòm sắt đựng dụng cụ cái 60 1,06
19 Nilon gói tài liệu cái 9 1,06
20 Ống đựng bản đồ cái 36 1,06
21 Ô che máy cái 24 1,06
22 Bút vẽ kỹ thuật cái 6 0,03
23 Thước thép cuộn 2m cái 24 0,03
24 Thước nhựa 60cm cái 36 0,03
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 16 quy định cho Đo ngắm Lưới độ cao kỹ thuật phương
pháp đo cao lượng giác loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo
hệ số mức quy định trong bảng 17 đối với mức tại bảng 16:
Bảng 17
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Đo cao lượng giác 0,59 0,77 1,00 1,30 1,69
2.6. Tính toán bình sai
2.6.1. Đơn vị tính
- Tính toán bình sai khi đo GNSS: ca/điểm.
- Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: ca/km.
- Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.
2.6.2. Định mức
Bảng 18
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Bàn gấp cái 60 0,46
2 Ghế gấp (ghế tựa) cái 60 0,46
3 Ba lô cái 24 0,46
19
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
4 Giầy BHLĐ đôi 6 0,46
5 Bi đông nhựa cái 36 0,46
6 Quần áo BHLĐ bộ 12 0,46
7 Tất sợi đôi 6 0,46
8 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 0,23
9 Đèn điện 100W bộ 36 0,23
10 Điện năng kW 0,19
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 18 quy định cho Tính toán bình sai kết quả đo ngắm đường
chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3. Mức cho các công việc khác theo loại
khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 19 đối với mức tại bảng 18:
Bảng 19
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tính toán bình sai khi đo
GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1 1,10 1,10 1,10 1,10 1,10
b Lưới cơ sở cấp 2 0,69 0,69 0,69 0,69 0,69
c Lưới đo vẽ cấp 1 0,34 0,34 0,34 0,34 0,34
d Lưới đo vẽ cấp 2 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24
2 Tính toán bình sai khi đo
đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2 0,59 0,77 1,00 1,30 1,69
b Lưới đo vẽ cấp 1 0,53 0,69 0,90 1,17 1,52
c Lưới đo vẽ cấp 2 0,47 0,61 0,79 1,03 1,34
3 Tính toán bình sai khi đo
lưới độ cao kỹ thuật
a Đo cao thủy chuẩn hình học 0,55 0,55 0,55 0,55 0,55
b Đo cao lượng giác 0,38 0,38 0,38 0,38 0,38
(2) Mức Tính toán bình sai khi đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 19 quy
định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo GNSS động và tĩnh.
(3) Mức Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật trường hợp Đo cao
thủy chuẩn hình học tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo
ngắm lưới độ cao kỹ thuật bằng máy quang cơ và máy điện tử.
3. Định mức thiết bị
3.1. Đơn vị tính
- Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm.
- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm.
20
- Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm.
- Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm.
- Đo ngắm:
+ Đo GNSS: ca/điểm.
+ Đo đường chuyền: ca/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật:
Đo cao hình học: ca/km.
Đo cao lượng giác: ca/điểm.
- Tính toán bình sai:
+ Đo GNSS: ca/điểm.
+ Đo đường chuyền: ca/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.
3.2. Định mức
Bảng 20
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm, chôn mốc
1.1 Lưới cơ sở cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,15 0,19 0,25 0,33 0,42
Xăng lít 2,50 2,70 3,00 3,30 3,70
Dầu nhờn lít 0,12 0,13 0,15 0,16 0,18
1.2 Lưới cơ sở cấp 2
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,10 0,13 0,18 0,23 0,29
Xăng lít 1,75 1,90 2,10 2,30 2,50
Dầu nhờn lít 0,09 0,10 0,10 0,11 0,12
1.3 Lưới đo vẽ cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,09 0,11 0,15 0,20 0,25
Xăng lít 1,05 1,15 1,25 1,40 1,50
Dầu nhờn lít 0,05 0,06 0,06 0,07 0,08
1.4 Lưới đo vẽ cấp 2
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,07 0,09 0,12 0,16 0,20
Xăng lít 0,65 0,70 0,75 0,80 0,90
Dầu nhờn lít 0,03 0,04 0,04 0,04 0,05
2 Xây tường vây điểm lưới
cơ sở cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,15 0,18 0,22 0,26 0,29
Xăng lít 3,00 3,20 3,50 3,85 4,25
Dầu nhờn lít 0,15 0,16 0,17 0,19 0,21
3 Tìm điểm gốc tọa độ
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36
21
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xăng lít 6,00 6,40 7,00 7,70 8,50
Dầu nhờn lít 0,30 0,32 0,35 0,38 0,42
4 Tìm điểm gốc độ cao
Ô tô 9 - 12 chỗ cái 0,20 0,22 0,24 0,28 0,32
Máy GNSS cầm tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Xăng lít 3,00 3,38 3,75 4,12 5,54
Dầu nhờn lít 0,15 0,17 0,19 0,20 0,27
5 Đo ngắm
5.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1
Máy GNSS 2 cái bộ 0,19 0,23 0,28 0,34 0,48
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,19 0,23 0,28 0,34 0,48
Máy vi tính xách tay cái 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13
Ô tô 6-9 chỗ cái 0,13 0,15 0,19 0,23 0,32
Xăng lít 6,00 6,40 7,00 7,70 8,50
Dầu nhờn lít 0,30 0,32 0,35 0,38 0,42
b Lưới cơ sở cấp 2
Máy GNSS 2 cái bộ 0,11 0,14 0,17 0,20 0,29
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,11 0,14 0,17 0,20 0,29
Máy vi tính xách tay cái 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08
Ô tô 6 - 9 chỗ cái 0,08 0,09 0,11 0,14 0,19
Xăng lít 3,60 3,84 4,20 4,62 5,10
Dầu nhờn lít 0,18 0,19 0,21 0,23 0,25
c Lưới đo vẽ cấp 1
Máy GNSS 2 cái bộ 0,06 0,07 0,08 0,10 0,14
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,06 0,07 0,08 0,10 0,14
Máy vi tính xách tay cái 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
Ô tô 6 - 9 chỗ cái 0,04 0,05 0,06 0,07 0,10
Xăng lít 1,80 1,92 2,10 2,31 2,55
Dầu nhờn lít 0,09 0,10 0,11 0,11 0,13
d Lưới đo vẽ cấp 2
Máy GNSS 2 cái bộ 0,04 0,05 0,06 0,07 0,10
Máy bộ đàm 2 cái bộ 0,04 0,05 0,06 0,07 0,10
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
Ô tô 6 - 9 chỗ cái 0,03 0,03 0,04 0,05 0,07
Xăng lít 1,26 1,34 1,47 1,62 1,79
Dầu nhờn lít 0,06 0,07 0,07 0,08 0,09
5.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,32 0,42 0,55 0,72 0,93
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
b Lưới đo vẽ cấp 1
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,30 0,38 0,50 0,65 0,84
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
22
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
c Lưới đo vẽ cấp 2
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,27 0,35 0,45 0,58 0,76
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
5.3 Lưới độ cao kỹ thuật
5.3.1 Đo cao thủy chuẩn hình học
a Đo bằng máy quang cơ
Máy thủy chuẩn quang cơ bộ 0,10 0,12 0,14 0,18 0,21
b Đo bằng máy điện tử
Máy thủy chuẩn điện tử bộ 0,08 0,10 0,12 0,15 0,18
Mia mã vạch bộ 0,08 0,10 0,12 0,15 0,18
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
5.3.2 Đo cao lượng giác
Máy toàn đạc điện tử bộ 0,18 0,24 0,32 0,42 0,55
Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
6 Tính toán bình sai
6.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1
Máy vi tính xách tay cái 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08
Điện năng kW 1,51 1,51 1,51 1,51 1,51
b Lưới cơ sở cấp 2
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
Điện năng kW 0,95 0,95 0,95 0,95 0,95
c Lưới đo vẽ cấp 1
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
Điện năng kW 0,40 0,40 0,40 0,40 0,40
d Lưới đo vẽ cấp 2
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
Điện năng kW 0,40 0,40 0,40 0,40 0,40
6.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2
Máy vi tính xách tay cái 0,09 0,13 0,17 0,23 0,29
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,04 0,06 0,08 0,10 0,13
Điện năng kW 0,77 1,14 1,51 1,88 2,44
b Lưới đo vẽ cấp 1
Máy vi tính xách tay cái 0,09 0,12 0,16 0,20 0,26
23
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,04 0,05 0,07 0,09 0,12
Điện năng kW 0,77 0,96 1,33 1,70 2,25
c Lưới đo vẽ cấp 2
Máy vi tính xách tay cái 0,08 0,11 0,14 0,18 0,23
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,04 0,05 0,06 0,08 0,10
Điện năng kW 0,77 0,96 1,14 1,51 1,88
6.3 Lưới độ cao kỹ thuật
6.3.1 Đo cao thủy chuẩn hình học
a Đo bằng máy quang cơ
Máy vi tính xách tay cái 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
Điện năng kW 0,77 0,77 0,77 0,77 0,77
b Đo bằng máy điện tử
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
Điện năng kW 0,59 0,59 0,59 0,59 0,59
6.3.2 Đo cao lượng giác
Máy vi tính xách tay cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kW cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
Điện năng kW 0,59 0,59 0,59 0,59 0,59
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc
bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc
Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 20.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn
mốc tại bảng 20.
(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20 quy định cho trường hợp điểm có
tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức Tìm điểm gốc tọa
độ tại bảng 20.
(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại
bảng 20 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính toán bình sai khi
Đo GNSS tĩnh và động.
4. Định mức vật liệu
4.1. Chọn điểm, chôn mốc: tính cho 01 điểm
24
Bảng 21
TT Danh mục vật liệu ĐVT Cơ sở
cấp 1
Cơ sở
cấp 2
Đo vẽ
cấp 1
Đo vẽ
cấp 2
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 tờ 0,05 0,04 0,03 0,02
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,10 0,10 0,10 0,10
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00 2,00
4 Ghi chú điểm tọa độ mới bộ 2,00 2,00 2,00 2,00
5 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01 0,01
6 Sơn đỏ kg 0,001 0,001 0,001 0,001
7 Sổ ghi chép quyển 0,05 0,05 0,05 0,05
8 Xi măng kg 24,00 24,00 24,00
9 Cát m3 0,03 0,03 0,03
10 Đá dăm m3 0,06 0,06 0,06
11 Dấu sứ cái 1,00 1,00 1,00
12 Gỗ cốp pha m3 0,001 0,001 0,001
13 Đinh 7cm kg 0,03 0,03 0,03
14 Sắt 10 kg 0,57 0,57 0,57
15 Mực đen lọ 0,03 0,03 0,03 0,03
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc
bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc
Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 21.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn
mốc tại bảng 21.
(3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: tính cho 01 điểm
Bảng 22
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,05
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,01
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00
4 Xi măng kg 86,00
5 Cát m3 0,11
6 Đá dăm m3 0,23
7 Gỗ cốp pha m3 0,002
8 Đinh 7cm kg 0,14
9 Mực đen lọ 0,03
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.3. Tìm điểm gốc tọa độ: tính cho 01 điểm
25
Bảng 23
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,05
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
3 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 1,00
4 Giấy A4 ram 0,01
5 Sổ ghi chép quyển 0,05
6 Mực đen lọ 0,03
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 23 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc tọa độ có tường
vây và Tìm điểm gốc tọa độ không có tường vây.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.4. Tìm điểm gốc độ cao: tính cho 01 điểm
Bảng 24
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,05
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
3 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 1,00
4 Giấy A4 ram 0,01
5 Sổ ghi chép quyển 0,05
6 Mực đen lọ 0,03
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 24 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc độ cao có tường
vây và Tìm điểm gốc độ cao không có tường vây.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.5. Đo ngắm
4.5.1. Đo GNSS: tính cho 01 điểm
Bảng 25
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,03
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,01
3 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 0,03
4 Mực in laser hộp 0,002
5 Sổ đo các loại quyển 0,20
6 Giấy A4 ram 0,01
7 Sơn đỏ 0,1 kg 0,01
8 Sổ ghi chép quyển 0,05
9 Xăng lít 3,50
26
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 25 quy định cho Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1. Mức cho Đo
GNSS các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 26 đối với mức
quy định tại bảng 25:
Bảng 26
TT Công việc Hệ số
1 Lưới cơ sở cấp 1 1,00
2 Lưới cơ sở cấp 2 0,75
3 Lưới đo vẽ cấp 1 0,50
4 Lưới đo vẽ cấp 2 0,40
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
(3) Mức quy định như nhau cho Đo GNSS tĩnh và động khi thành lập Lưới
đo vẽ cấp 2.
4.5.2. Đo đường chuyền: tính cho 01 km
Bảng 27
TT Danh mục vật liệu ĐVT Cơ sở
cấp 2
Đo vẽ
cấp 1
Đo vẽ
cấp 2
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 tờ 0,20 0,20 0,20
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,60 0,50 0,50
3 Bảng tính toán tờ 3,00 2,50 2,50
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,50 0,50 0,50
5 Bìa đóng sổ tờ 0,60 0,50 0,50
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,50 0,50 0,50
7 Cọc gỗ 4 x 4 x 30cm, đinh 5 cái 4,00 5,00 6,00
8 Đĩa CD cái 0,01 0,01 0,01
9 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,30 0,30 0,20
10 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,30 0,30 0,20
11 Giấy can mét 0,20 0,25 0,25
12 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 0,20 0,20 0,20
13 Giấy A4 ram 0,10 0,10 0,10
14 Mực in laser hộp 0,02 0,02 0,02
15 Giấy gói hàng tờ 0,05 0,05 0,05
16 Mực màu tuýp 0,02 0,02 0,02
17 Mực đen lọ 0,05 0,05 0,05
18 Sổ đo các loại quyển 1,00 1,00 1,00
19 Sổ ghi chép quyển 1,00 1,00 1,00
20 Số liệu điểm toạ độ cũ điểm 0,30 0,30 0,30
27
TT Danh mục vật liệu ĐVT Cơ sở
cấp 2
Đo vẽ
cấp 1
Đo vẽ
cấp 2
21 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,30 0,30 0,30
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật
- Đo cao hình học: tính cho 01 km.
- Đo cao lượng giác: tính cho 01 điểm.
Bảng 28
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,03
2 Bảng kiểm nghiệm góc i tờ 0,01
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,03
4 Biên bản bàn giao thành quả tờ 4,00
5 Mực đỏ lọ 0,03
6 Mực xanh lọ 0,03
7 Mực đen lọ 0,03
8 Giấy can m 0,10
9 Sơ đồ đo nối tờ 0,20
10 Sổ đo thủy chuẩn quyển 0,01
11 Sổ đo sai số tự điều chỉnh quyển 0,03
12 Bảng tính chênh cao tờ 0,50
13 Giấy ô ly tờ 0,10
14 Giấy A4 ram 0,01
15 Mực in laser hộp 0,01
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các phương pháp đo thủy chuẩn.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
4.6. Tính toán bình sai
4.6.1. Tính toán bình sai khi đo GNSS: tính cho 01 điểm
Bảng 29
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,01
2 Biên bản bàn giao thành quả tờ 1,00
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,01
4 Đĩa CD cái 0,01
5 Giấy A0 loại 100g/m2 m 0,01
6 Sổ ghi chép quyển 0,03
28
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
7 Bảng tính toán tờ 0,30
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.
4.6.2. Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: tính cho 01 km đường
chuyền
Bảng 30
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
2 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,10
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,05
4 Đĩa CD cái 0,01
5 Giấy A0 loại 100g/m2 m 0,03
6 Sổ ghi chép quyển 0,10
7 Bảng tính toán tờ 0,50
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.
4.6.3. Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: tính cho 01 điểm
Bảng 31
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,03
2 Bảng tính chênh cao tờ 0,50
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,50
4 Biên bản bàn giao thành quả tờ 2,00
5 Bảng tổng hợp thành quả tờ 1,00
6 Giấy can m 0,10
7 Giấy ô ly tờ 0,10
8 Mực đỏ lọ 0,30
9 Mực xanh lọ 0,30
10 Mực đen lọ 0,30
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.
Mục 2
ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
29
a) Đo vẽ chi tiết: Chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị. Đo vẽ chi tiết các nội dung
về giao thông, thủy văn, phủ thực vật, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, địa
hình, dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan.
b) Lập bản vẽ: hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên, in phun bản vẽ, điền viết lý lịch
bản đồ, ghi lưu dữ liệu.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đồng ruộng quy hoạch; vùng đồi thấp,
thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa
vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa
hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi
sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh
giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa
hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây
nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi;
vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã (đô thị
loại V đến loại III) có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi
thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối,
thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi
gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn (đô thị loại II trở lên) nhà cửa dày đặc, tầm
nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.
1.1.3. Định biên:
a) Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 2ĐĐBĐV IV.4, 2ĐĐBĐV IV.6 và
1ĐĐBĐV IV.10
b) Lập bản vẽ: nhóm 2ĐĐBĐV IV.6
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 32
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 7,40
2,60
9,62
3,00
12,50
3,50
16,25
4,00
21,12
4,50
b KCĐ 1,0m 6,15
2,20
8,00
2,60
10,40
3,00
13,52
3,20
17,58
3,50
1.2 Lập bản vẽ 2,30 3,30 4,30 5,70 7,50
2 Tỷ lệ 1:1.000
30
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 19,95
7,20
25,94
8,40
33,72
9,60
43,84
10,80
56,99
12,00
b KCĐ 1,0m 16,62
6,00
21,69
7,20
28,08
8,00
36,50
8,80
47,46
9,60
c KCĐ 2,5m 13,99
5,20
18,18
6,00
23,64
6,80
30,73
7,60
39,95
8,00
2.2 Lập bản vẽ 4,60 5,60 6,60 7,80 9,10
3 Tỷ lệ 1:2.000
3.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 55,34
20,00
71,94
23,20
93,52
27,20
121,58
30,40
158,05
33,6
b KCĐ 1,0m 45,96
16,80
59,75
19,20
77,68
22,40
100,98
25,60
131,28
28,00
c KCĐ 2,5m 38,63
14,40
50,22
16,80
65,28
19,20
84,86
20,80
110,32
23,20
d KCĐ 5,0m 31,67
12,00
41,18
13,60
53,53
16,00
69,59
17,00
90,47
19,00
3.2 Lập bản vẽ 9,60 9,80 10,10 10,60 11,10
4 Tỷ lệ 1:5.000
4.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 1,0m 285,98
108,00
371,78
117,00
483,31
145,00
628,30
160,00
816,79
180,00
b KCĐ 2,5m 241,30
94,00
313,69
108,00
407,80
122,00
530,14
130,00
689,18
144,00
c KCĐ 5,0m 202,69
80,00
263,50
90,00
342,55
102,00
445,32
109,00
578,91
120,00
4.2 Lập bản vẽ 17,00 18,00 20,00 22,00 23,00
Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.
1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 33
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 155,34
2 Áo mưa bạt cái 36 155,34
3 Ba lô cái 24 310,68
4 Giầy cao cổ đôi 12 310,68
5 Găng tay bạt đôi 6 1,82
6 Mũ cứng cái 12 310,68
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 310,68
31
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
8 Tất sợi đôi 6 310,68
9 Bi đông nhựa cái 36 310,68
10 Búa đập đá, đóng cọc cái 36 1,60
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 62,14
12 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 62,14
13 Ống đựng bản đồ cái 36 62,14
14 Túi đựng tài liệu cái 60 62,14
15 Bàn gấp cái 96 62,14
16 Ghế gấp cái 96 62,14
17 Thước cuộn vải 50m cái 12 15,00
18 Thước thép 30m cái 24 6,00
19 Thước thép cuộn 2m cái 24 3,20
20 Máy tính tay cái 60 1,60
21 Ô che máy cái 24 31,07
22 Đèn điện tròn 100W bộ 30 15,54
23 Điện năng kW 13,05
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 33 quy định cho Đo vẽ chi tiết địa hình tỷ lệ 1:2.000,
khoảng cao đều 1,0m loại khó khăn 3; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ
số quy định trong bảng 34 đối với mức quy định tại bảng 33:
Bảng 34
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,09 0,12 0,16 0,21 0,27
b KCĐ 1,0m 0,08 0,10 0,13 0,17 0,22
1.2 Lập bản vẽ 0,01 0,01 0,02 0,03 0,04
2 Tỷ lệ 1:1.000
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,25 0,33 0,43 0,56 0,73
b KCĐ 1,0m 0,21 0,28 0,36 0,47 0,61
c KCĐ 2,5m 0,18 0,23 0,30 0,39 0,51
2.2 Lập bản vẽ 0,02 0,03 0,03 0,04 0,05
3 Tỷ lệ 1:2.000
3.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,71 0,92 1,20 1,56 2,03
b KCĐ 1,0m 0,59 0,77 1,00 1,30 1,69
c KCĐ 2,5m 0,48 0,65 0,84 1,09 1,42
32
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
d KCĐ 5,0m 0,41 0,53 0,69 0,90 1,17
3.2 Lập bản vẽ 0,05 0,05 0,05 0,05 0,06
4 Tỷ lệ 1:5.000
4.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 1,0m 3,68 4,78 6,22 8,07 10,51
b KCĐ 2,5m 3,11 4,04 5,25 6,82 8,87
c KCĐ 5,0m 2,61 3,39 4,41 5,73 7,45
4.2 Lập bản vẽ 0,09 0,09 0,10 0,11 0,12
(2) Mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.
1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
Bảng 35
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 4,44 5,77 7,50 9,75 12,68
b KCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 3,69 4,80 6,24 8,12 10,55
1.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 2,76 3,96 5,16 6,84 9,00
Máy in Ploter A0
0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 10,62 14,65 18,68 24,33 31,58
2 Tỷ lệ 1:1.000
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 11,97 15,56 20,23 26,30 34,19
b KCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 9,97 12,96 16,85 21,90 28,48
c KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 8,37 10,88 14,14 18,38 23,90
2.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 5,52 6,72 7,92 9,36 10,92
Máy in Ploter A0
0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
33
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 19,89 23,92 27,96 32,79 38,04
3 Tỷ lệ 1:2.000
3.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 33,20 43,16 56,11 72,94 94,82
b KCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 27,58 35,85 46,61 60,59 78,77
c KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 23,18 30,13 39,17 50,92 66,20
d KCĐ 5,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 19,00 24,71 32,12 41,76 54,28
3.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 11,52 11,76 12,12 12,72 13,32
Máy in Ploter A0
0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 40,05 40,86 42,07 44,08 46,10
4 Tỷ lệ 1:5.000
4.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 171,59 223,07 289,99 376,99 490,08
b KCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tử bộ 144,78 188,22 244,68 318,08 413,51
c KCĐ 5,0m
Máy toàn đạc điện tử bộ 121,62 158,10 205,53 267,19 347,34
4.2 Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 20,40 21,60 24,00 26,40 27,60
Máy in Ploter A0
0,4kW cái 0,40 0,40 0,40 0,40 0,40
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
Điện năng kW 70,22 74,26 82,32 90,38 94,42
Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.
1.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 mảnh
34
Bảng 36
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:500 1:1.000 1:2.000 1:5.000
1 Bảng tổng hợp thành quả tờ 5,50 6,00 6,00 8,00
2 Bảng tính toán tờ 4,50 4,00 4,00 5,00
3 Băng dính loại vừa cuộn 0,70 0,80 1,00 1,50
4 Bìa đóng sổ tờ 3,00 3,00 3,00 3,00
5 Biên bản bàn giao tờ 6,00 6,00 6,00 6,00
6 Đĩa CD cái 0,03 0,03 0,03 0,03
7 Giấy can mét 1,50 1,50 1,50 2,00
8 Giấy A0 loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00 4,00
9 Giấy A4 ram 0,02 0,02 0,03 0,04
10 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01
11 Giấy gói hàng tờ 2,00 2,00 2,00 2,00
12 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00
13 Sổ đo các loại quyển 1,20 1,50 2,00 3,00
14 Sổ ghi chép quyển 0,90 1,00 1,00 1,50
15 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04 0,04 0,04
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều và loại khó khăn.
(2) Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 37
đối với mức quy định tại bảng 36:
Bảng 37
TT Công việc Hệ số
Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử 1,00
1 Đo vẽ chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
2.1. Xây dựng trạm gốc
2.1.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Chọn điểm: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị vật tư, thiết bị. Liên hệ
công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn
điểm.
- Đo đạc: Đo tọa độ và độ cao bằng công nghệ GNSS.
- Tính toán bình sai kết quả đo GNSS.
b) Phân loại khó khăn
35
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phức tạp. Vùng
đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.
Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi
có thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.
Loại 5: vùng thành phố lớn, nhiều nhà cao tầng.
c) Định biên: nhóm 7 lao động, gồm 1LX3, 1ĐĐBĐV IV.6, 2ĐĐBĐV
IV.10 và 3ĐĐBĐV III.4.
d) Định mức: công nhóm/10 mảnh
Bảng 38
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây dựng trạm gốc 0,36
0,05
0,39
0,05
0,41
0,06
0,48
0,08
0,55
0,08
Ghi chú: mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức tại bảng 38.
2.1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 39
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 0,12
2 Áo mưa bạt cái 36 0,12
3 Ba lô cái 24 0,23
4 Giầy cao cổ đôi 6 0,23
5 Mũ cứng cái 12 0,23
6 Quần áo BHLĐ bộ 12 0,23
7 Tất sợi đôi 6 0,23
8 Bi đông nhựa cái 36 0,23
9 Búa đóng cọc cái 36 0,01
10 Dao phát cây cái 12 0,01
11 Địa bàn kỹ thuật cái 36 0,01
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 0,05
13 Nilon gói tài liệu cái 9 0,05
14 Pin khô cái 24 0,01
Ghi chú: mức tại bảng 39 quy định cho loại khó khăn 3. Mức cho các loại khó
khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 40 đối với mức trong bảng 39:
36
Bảng 40
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Xây dựng trạm gốc 0,86 0,93 1,00 1,15 1,33
2.1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
Bảng 41
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Máy GNSS 3 cái bộ 0,07 0,07 0,08 0,09 0,11
2 Máy bộ đàm 3 cái bộ 0,07 0,07 0,08 0,09 0,11
3 Máy vi tính xách tay cái 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03
4 Ô tô 6-9 chỗ cái 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08
2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 10 mảnh
Bảng 42
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tờ 0,17
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,05
3 Bảng tính toán tờ 0,17
4 Băng dính loại vừa cuộn 0,08
5 Bìa đóng sổ tờ 0,33
6 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,50
7 Vật liệu làm bệ đặt thiết bị 1m2 x 0,05m
7.1 Xi măng kg 2,69
7.2 Cát vàng m3 0,01
7.3 Đá dăm m3 0,01
7.4 Sắt 8 kg 0,90
8 Ghi chú điểm tọa độ cũ bộ 0,50
9 Ghi chú điểm độ cao cũ bộ 0,33
10 Giấy A4 ram 0,01
11 Mực màu tuýp 0,01
12 Xăng ô tô lít 1,00
13 Dầu nhờn lít 0,05
14 Số liệu điểm toạ độ cũ điểm 0,50
15 Số liệu điểm độ cao cũ điểm 0,33
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng 42 quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng
0,10 mức trên.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
2.2. Đo đạc chi tiết địa hình bằng kỹ thuật đo GNSS động
37
2.2.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ.
+ Đo vẽ chi tiết tại thực địa.
- Lập bản vẽ
+ Hoàn thiện bản vẽ; tiếp biên.
+ In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun.
+ Điền viết lý lịch bản đồ.
+ Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng
cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn, cấu trúc đơn
giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.
Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du địa hình
lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi
sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh
giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có
địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc san sát, thực phủ là
vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi có thực vật mọc không
thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó
khăn.
Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà
cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương
đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi
rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn
hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại
khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%.
Diện tích dân cư trên 60%.
Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc.
c) Định biên
- Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.4, 1ĐĐBĐV IV.6,
2ĐĐBĐV IV.10 và 1ĐĐBĐV III.4.
- Lập bản vẽ: nhóm 2 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.6 và 1ĐĐBĐV IV.10
d) Định mức: công nhóm/mảnh
38
Bảng 43
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 5,18
1,00
6,73
1,20
8,75
1,40
11,38
1,50
14,79
1,70
b KCĐ 1,0m 3,73
0,40
5,00
0,60
6,54
0,80
8,50
1,15
11,25
1,35
1.2 Lập bản vẽ 2,00 2,50 3,00 4,00 4,50
2 Tỷ lệ 1:1.000
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 13,47
2,50
17,51
3,00
22,76
3,50
29,59
4,00
38,46
4,50
b KCĐ 1,0m 10,06
1,00
13,08
1,50
17,00
2,00
22,10
3,00
28,73
3,50
c KCĐ 2,5m 7,87
1,00
10,23
1,00
13,30
1,50
17,29
1,50
22,48
2,00
2.2 Lập bản vẽ 3,00 3,64 4,30 5,07 5,90
3 Tỷ lệ 1:2.000
3.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 31,43
7,50
40,86
9,00
53,12
10,00
69,06
11,00
89,77
12,50
b KCĐ 1,0m 18,37
4,00
23,88
4,50
31,04
5,00
40,35
6,00
52,46
6,50
c KCĐ 2,5m 14,12
3,00
18,36
4,00
23,87
4,50
31,03
5,00
40,34
6,00
d KCĐ 5,0m 10.88
2,30
14.14
3,00
18,38
3,50
23,89
4,00
31,06
4,50
3.2 Lập bản vẽ 6,00 6,25 6,55 6,70 7,20
4 Tỷ lệ 1:5.000
4.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 1,0m 110,20
24,00
143,26
27,00
186,24
30,00
242,11
36,00
314,75
39,00
b KCĐ 2,5m 84,75
18,00
110,17
24,00
143,22
27,00
186,19
30,00
242,04
36,00
c KCĐ 5,0m 65,25
14,00
84,83
18,00
110,28
21,00
143,36
24,00
186,37
27,00
4.2 Lập bản vẽ 11,00 12,00 13,00 14,00 15,00
Ghi chú:
(1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90
mức tại bảng 43.
39
(2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng
1,15 mức tại bảng 43.
(3) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều khi Lập bản vẽ.
2.2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 44
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 154,80
2 Áo mưa bạt cái 36 154,80
3 Ba lô cái 24 309,60
4 Giầy cao cổ đôi 12 309,60
5 Găng tay bạt đôi 6 11,00
6 Mũ cứng cái 12 309,60
7 Quần áo BHLĐ bộ 12 309,60
8 Tất sợi đôi 6 309,60
9 Bi đông nhựa cái 36 309,60
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 60 61,92
11 Nilon gói tài liệu cái 9 61,92
12 Ống đựng bản đồ cái 24 61,92
13 Túi đựng tài liệu cái 12 61,92
14 Bàn gấp cái 24 6,29
15 Ghế gấp cái 24 6,29
16 Ê ke bộ 24 0,15
17 Thước thép cuộn 2m cái 12 0,25
18 Đèn điện tròn 100W bộ 30 15,00
19 Pin khô cái 24 70,00
20 Sim di động cái 36 61,83
21 Bộ phát Modem cái 36 61,83
22 Điện năng kW 12,60
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng 44 quy định cho tỷ lệ 1:5.000 khoảng cao đều 5,0m loại
khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 45
đối với mức quy định tại bảng 44:
Bảng 45
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
1.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,06 0,08 0,11 0,14 0,18
b KCĐ 1,0m 0,05 0,06 0,08 0,10 0,14
40
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1.2 Lập bản vẽ 0,01 0,01 0,02 0,02 0,02
2 Tỷ lệ 1:1.000
2.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,17 0,22 0,29 0,38 0,49
b KCĐ 1,0m 0,13 0,17 0,22 0,29 0,37
c KCĐ 2,5m 0,10 0,13 0,17 0,22 0,29
2.2 Lập bản vẽ 0,02 0,02 0,02 0,03 0,03
3 Tỷ lệ 1:2.000
3.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 0,5m 0,40 0,53 0,69 0,90 1,17
b KCĐ 1,0m 0,24 0,31 0,40 0,52 0,68
c KCĐ 2,5m 0,18 0,24 0,31 0,40 0,52
d KCĐ 5,0m 0,14 0,18 0,24 0,31 0,40
3.2 Lập bản vẽ 0,03 0,03 0,03 0,03 0,04
4 Tỷ lệ 1:5.000
4.1 Đo vẽ chi tiết
a KCĐ 1m 1,43 1,85 2,41 3,13 4,07
b KCĐ 2,5m 1,09 1,42 1,85 2,40 3,13
c KCĐ 5,0m 0,85 1,10 1,43 1,86 2,42
4.2 Lập bản vẽ 0,06 0,06 0,07 0,07 0,08
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90
mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng
1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều khi Lập bản vẽ.
2.2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
a) Đo vẽ chi tiết: ca/mảnh
Bảng 46
TT Danh mục thiết bị ĐVT Mức
1 Trạm gốc
Máy GNSS cái 0,77
Máy vi tính xách tay cái 0,15
Máy bộ đàm cái 0,77
2 Trạm động
Máy GNSS cái 46,44
Máy vi tính xách tay cái 4,64
Máy bộ đàm cái 46,44
41
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng 46 quy định cho tỷ lệ 1:5.000 khoảng cao đều 5,0m loại
khó khăn 2, mức cho Đo vẽ chi tiết các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
trong bảng 47 đối với mức quy định tại bảng 46:
Bảng 47
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
a KCĐ 0,5m 0,06 0,08 0,11 0,14 0,18
b KCĐ 1,0m 0,05 0,06 0,08 0,10 0,14
2 Tỷ lệ 1:1.000
a KCĐ 0,5m 0,17 0,22 0,29 0,38 0,49
b KCĐ 1,0m 0,13 0,17 0,22 0,29 0,37
c KCĐ 2,5m 0,10 0,13 0,17 0,22 0,29
3 Tỷ lệ 1:2.000
a KCĐ 0,5m 0,41 0,53 0,69 0,90 1,17
b KCĐ 1,0m 0,24 0,31 0,40 0,52 0,68
c KCĐ 2,5m 0,18 0,24 0,31 0,40 0,52
d KCĐ 5,0m 0,14 0,18 0,24 0,31 0,40
4 Tỷ lệ 1:5.000
a KCĐ 1m 1,42 1,85 2,41 3,13 4,07
b KCĐ 2,5m 1,09 1,42 1,85 2,40 3,13
c KCĐ 5,0m 0,85 1,10 1,43 1,86 2,42
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90
mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng
1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Trường hợp đã có trạm CORS không tính mức số 1 bảng 46.
b) Lập bản vẽ: ca/mảnh
Bảng 48
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1:500
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 2,40 3,00 3,60 4,80 5,40
Máy in Ploter A0 0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 9,11 11,12 13,14 17,17 19,19
2 Tỷ lệ 1:1.000
42
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 3,60 4,37 5,16 6,08 7,08
Máy in Ploter A0 0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 13,14 15,72 18,38 21,47 24,83
3 Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 7,50 7,50 7,86 8,04 8,64
Máy in Ploter A0 0,4kW cái 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 26,24 26,24 27,45 28,06 30,07
4 Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính xách tay
0,4kW cái 14,40 14,40 15,60 16,80 18,00
Máy in Ploter A0 0,4kW cái 0,40 0,40 0,40 0,40 0,40
Máy in laser A4 0,4kW cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
Điện năng kW 49,76 49,76 53,79 57,83 61,86
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.
2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 49
TT Danh mục vật liệu ĐVT 1:500 1:1.000 1:2.000 1:5.000
1 Biên bản bàn giao tờ 6,00 6,00 6,00 6,00
2 Đĩa CD cái 0,02 0,03 0,03 0,05
3 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 4,00 4,00 4,00 4,00
4 Giấy A4 ram 0,01 0,02 0,03 0,05
5 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,01 0,01
6 Giấy gói hàng tờ 2,00 2,00 2,00 2,00
7 Lý lịch bản đồ quyển 1,00 1,00 1,00 1,00
8 Sổ ghi chép quyển 0,20 0,30 0,50 1,00
9 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,04 0,04 0,04 0,06
10 Thẻ cho sim di động loại
100.000 đồng cái 2,00 3,00 3,00 5,00
11 Phí đường truyền
INTERNET gói 0,05 0,07 0,16 0,30
12 Phí dịch vụ chuyển dữ liệu
MEGAWAN gói 0,05 0,07 0,16 0,30
Ghi chú:
43
(1) Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 50
đối với mức quy định tại bảng 49:
Bảng 50
TT Công việc Hệ số
Đo đạc chi tiết địa hình
bằng công nghệ GNSS 1,00
1 Đo vẽ chi tiết 0,60
2 Lập bản vẽ 0,40
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.
(3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
44
MỤC LỤC
Phần I ............................................................................................................... 1
QUY ĐỊNH CHUNG ...................................................................................... 1
1. Phạm vi điều chỉnh .................................................................................. 1
2. Đối tượng áp dụng ................................................................................... 1
3. Cơ sở xây dựng định mức ....................................................................... 2
4. Quy định viết tắt ...................................................................................... 2
5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết ..................... 3
6. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật .................................................... 3
7. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000 ....... 5
Phần II ............................................................................................................. 6
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ............................................................ 6
Mục 1........................................................................................................... 6
LƯỚI KHỐNG CHẾ................................................................................... 6
1. Định mức lao động ............................................................................ 6
2. Định mức dụng cụ ............................................................................. 10
3. Định mức thiết bị .............................................................................. 20
4. Định mức vật liệu .............................................................................. 25
Mục 2........................................................................................................... 32
ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH .................................................................................. 32
1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử........................ 32
1.1. Định mức lao động ......................................................................... 32
1.2. Định mức dụng cụ .......................................................................... 34
1.3. Định mức thiết bị ........................................................................... 36
1.4. Định mức vật liệu ........................................................................... 38
2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS............................................ 39
2.1. Xây dựng trạm gốc ......................................................................... 39
2.1.1. Định mức lao động ...................................................................... 39
2.1.2 Định mức dụng cụ ........................................................................ 40
45
2.1.3. Định mức thiết bị ........................................................................ 40
2.1.4. Định mức vật liệu ........................................................................ 41
2.2. Đo đạc chi tiết địa hình bằng kỹ thuật đo GNSS động .................. 41
2.2.1. Định mức lao động ...................................................................... 41
2.2.2. Định mức dụng cụ ....................................................................... 44
2.2.3. Định mức thiết bị ........................................................................ 46
2.2.4. Định mức vật liệu ........................................................................ 48