1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000
(sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển
1.1.1. Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển.
1.1.2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào.
1.1.3. Xây dựng trạm tĩnh phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ Real Time
Kinematic.
1.1.4. Xây dựng điểm độ cao nghiệm triều.
1.1.5. Đo nối và tính toán độ cao thủy chuẩn kỹ thuật cho điểm "0" của điểm
nghiệm triều.
1.2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển
1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều.
1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển.
1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển.
1.2.4. Lấy mẫu chất đáy.
1.2.5. Thành lập bản đồ gốc số.
1.3. Biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển từ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo vẽ bản đồ
địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ do các cơ quan, tổ chức
và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
2.2. Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất
của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác
quản lý sản xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4
3. Cơ sở xây dựng Định mức KT-KT gồm
3.1.
Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển
tỷ lệ 1:100 000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp (gọi tắt là
Thông tư 34/2011/TT-
BTNMT).
3.2.
Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển
bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.
3.3.
Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị
đo đạc bản đồ biển.
3.4. Các quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản
đồ có liên quan khác.
3.5. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
3.6. Quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ,
thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
3.7. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
ngành đo đạc và bản đồ.
3.8. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện khi đo vẽ bản đồ địa
hình đáy biển trong các năm gần đây.
4. Những hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ
1:100 000 giống như các hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy
biển các tỷ lệ 1:10 000, 1:50 000 sẽ không xây dựng các mức: lao động, vật tư và
thiết bị mà sử dụng các định mức được quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (gọi tắt là
Thông tư 20/2012/TT-
BTNMT).
5. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Chương II của
định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa
lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
5.1.4.1. Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4.2. Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực
tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4.3. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
a) Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật;
b) Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
5.1.4.4. Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm
việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
5.1.4.5. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
a) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
= Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x
34
312
b) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.1.4.6. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng
nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số
trong Bảng A.
6
Bảng A: Hệ số điều chỉnh thời tiết
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
1 Công việc thực hiện trên đất liền
1.1 Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn
kỹ thuật
0,30
1.2 Các công việc ngoại nghiệp còn lại 0,25
2 Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển
2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60
2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55
2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50
2.4 Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa
0,80
2.5 Khu vực quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa 1,00
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
5.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và
định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
5.2.1.1. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm.
5.2.1.2. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp
sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
5.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết
bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
5.2.2.1. Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê,
kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng.
5.2.2.2. Thời hạn sử dụng thiết bị: được quy định tại
Thông tư liên tịch số
04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản
lý đất đai.
5.2.3.4 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
7
5.2.4.5 (được bãi bỏ).
6. Diện tích mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100 000 theo cách chia mảnh trong
hệ tọa độ VN-2000 tính trung bình là 3 000 km2 ở thực địa (tương ứng 30 dm2
trên bản đồ).
7. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật mới, phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị,
công nghệ áp dụng.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức
hiện hành.
8. Quy định đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm và đo rà soát
hải văn
8.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến:
các tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, độ sâu
đo giới hạn từ 3 mét đến 1000 mét; đo rà soát hải văn: đo theo tuyến, các tuyến
cách nhau 20 mét ở thực địa.
8.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến: các
tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi
tuyến đo sẽ thu được một vệt dữ liệu độ sâu, độ rộng của vệt dữ liệu độ sâu này
tùy thuộc vào khả năng của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung
bình của tia trung tâm (độ sâu đo giới hạn từ 3 mét đến 50 mét); đo rà soát hải
văn: quét địa hình đáy biển.
8.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải: khoảng
cách giữa 2 hàng điểm ở rìa dải quét này đến rìa dải quét kế tiếp cách nhau 1000
mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi tuyến đo sẽ thu được
một dải dữ liệu độ sâu, độ rộng của dải dữ liệu độ sâu này tùy thuộc vào khả năng
của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung bình của tia trung tâm (độ
sâu giới hạn từ 50 mét đến 1000 mét); đo rà soát hải văn: quét địa hình đáy biển.
9. Quy định đo sâu địa hình đáy biển khu vực biển nông (không đo sâu bằng
máy đo sâu hồi âm được) gọi chung là đo sâu bằng sào
9.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu, độ sâu của
điểm được xác định bằng sào đo sâu.
9.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động (loại cầm tay) để xác định vị trí điểm,
độ sâu của điểm được xác định bằng sào đo sâu.
9.3. Sử dụng bộ thiết bị RTK để đo vẽ chi tiết (xác định tọa độ và độ sâu của
điểm cần đo).
10. Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT như Bảng B
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
8
Bảng B: Các chữ viết tắt
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
KSĐ Khoảng sâu đều ĐB Định biên
BĐĐH Bản đồ địa hình BQ Bình quân
KK Khó khăn BHLĐ Bảo hộ lao động
KT-KT Kinh tế - kỹ thuật TQ Thành quả
KTNT Kiểm tra nghiệm thu LX3 Lái xe bậc 3
ĐVT Đơn vị tính KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10
TH Thời hạn KS2 Kỹ sư bậc 2
TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật ĐCNT Độ cao nghiệm triều
KTTBĐB Kiểm tra thiết bị đo biển TT Số thứ tự
N Số lượng thủy thủ tàu
chuyên dụng
RTK Real Time Kinematic
GPS Global Positioning
System
DGPS Differential Global
Positioning System
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
CÔNG VIỆC PHỤC VỤ ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN
1. Xây dựng điểm KTTBĐB
1.1. Chọn điểm.
1.2. Chôn mốc, xây tường vây.
1.3. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
1.4. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm KTTBĐB.
1.5. Tính toán tọa độ, độ cao (GPS) của điểm KTTBĐB.
1.6. Đo nối độ cao (thủy chuẩn) hạng IV vào điểm KTTBĐB.
1.7. Tính độ cao hạng IV của điểm KTTBĐB.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho các hạng mục công
việc quy định tại mục này áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ
cao, lưới tọa độ quy định tại
Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào
2.1. Chọn điểm và đóng cọc điểm khống chế.
2.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
9
2.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm khống chế.
2.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm khống chế.
2.5. Đo nối độ cao (TCKT) vào điểm khống chế.
2.6. Tính độ cao (TCKT) của điểm khống chế.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 2.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 áp dụng định mức tương tự các
công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại
Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
3. Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK
3.1. Chọn điểm (có đóng cọc hoặc đánh dấu vị trí điểm) cho trạm tĩnh ở thực
địa (gọi tắt là điểm trạm tĩnh).
3.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
3.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm trạm tĩnh.
3.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm trạm tĩnh.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 3.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 3.2, 3.3, 3.4 áp dụng định mức tương tự các công việc
của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại
Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
4. Xây dựng điểm ĐCNT
4.1. Chọn điểm, đóng cọc (hoặc đánh dấu) điểm ĐCNT (điểm quá độ để đo
nối TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều khi điểm nghiệm triều bố trí ngoài
đảo).
4.2. Tìm điểm độ cao cũ.
4.3. Đo nối độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm ĐCNT.
4.4. Tính độ cao (GPS) của điểm ĐCNT.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 4.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 4.2, 4.3, 4.4 áp dụng định mức tương tự các công việc
của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại
Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
5. Đo nối độ cao và tính toán độ cao TCKT cho điểm “0” của điểm nghiệm triều
Định mức lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị của hạng mục đo nối và tính
độ cao TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều áp dụng định mức tương tự
các công việc của đo và tính TCKT - lưới độ cao quy định tại
Thông tư
20/2012/TT-BTNMT.
10
Mục 2
ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều
Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí
điểm nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan
quản lý cảng để làm thủ tục xây dựng điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông
chân móng, gắn thước đo mực nước (hoặc chằng buộc cố định vào thành cầu
cảng). Phục vụ KTNT các cấp.
1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển
1.1.2.1. Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, các quy định kỹ thuật liên
quan, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị. Chuẩn bị vật tư, dụng
cụ và thiết bị gồm máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn,
máy cải chính sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số...
1.1.2.2. Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Kiểm nghiệm hoặc kiểm định theo
quy định của từng loại máy (các máy đo sâu, máy định vị phải kiểm nghiệm trước
đợt sản xuất và sau đợt sản xuất/năm), hiệu chỉnh sai số (nếu cần); lắp đặt và kiểm
nghiệm hệ thống thiết bị đo sâu theo các hạng mục quy định kỹ thuật được quy
định tại
Thông tư 34/2011/TT-BTNMT.
a) Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm nghiệm.
b) Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
1.1.3.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng toàn đạc điện tử
để xác định vị trí điểm đo sâu
Đối với khu vực sình lầy, nhiều thực phủ..., phải tiến hành đo vẽ chi tiết địa
hình đáy biển theo phương pháp toàn đạc.
a) Quan trắc mực nước (Quan trắc nghiệm triều)
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán. Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ; kiểm
tra độ ổn định, chắc chắn của thước đo mực nước;
- Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực
nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra,
hoàn chỉnh kết quả quan trắc mực nước;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu
- Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới khống
11
chế (đã nêu ở khoản 2, Mục 1);
- Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ (vị trí) các điểm đo sâu và
ghi vào sổ đo toàn đạc; xác định vị trí của các địa vật (nếu có);
- Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu
vào khu vực đo vẽ;
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, ghi kết quả độ sâu đo được vào
sổ đo sâu bằng sào; xác định độ sâu của địa vật (nếu có);
- Đo các tuyến đo kiểm tra (nếu cần);
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;
- Điền viết lý lịch bản đồ;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
d) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng máy định vị vệ
tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu
Đối với khu vực dài hẹp (ven bờ cát, ven chân đảo), địa hình đơn giản, không
bị che khuất, có thể lợi dụng lúc triều cường để xác định vị trí điểm đo sâu bằng
sào, sẽ dùng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu bằng tay
(manual logging) và ghi lại số liệu tọa độ điểm đo sâu vào file đo và ghi kết quả
đo sâu bằng sào vào sổ đo sào.
a) Quan trắc mực nước
Theo quy định của Quan trắc mực nước ở mục 1.1.3.1.
b) Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu
- Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Xác định vị trí (định vị) các điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh động,
ghi tọa độ điểm đo sâu vào file đo; xác định vị trí của các địa vật (nếu có);
- Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyển đo sâu. Đưa tàu
vào khu vực đo vẽ;
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, ghi kết quả độ sâu đo được vào
sổ đo sâu bằng sào; xác định độ sâu của địa vật (nếu có)
12
- Đo các tuyển đo kiểm tra (nếu cần);
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;
- Điền viết lý lịch bản đồ;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm,
d) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.3.3. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK
Đối với các khu vực bãi cạn (lúc chìm, lúc nổi), bãi đáy... có diện tích lớn, không
bị che khuất thì sử dụng công nghệ RTK để đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển.
a) Quan trắc mực nước
Theo quy định của Quan trắc mực nước ở mục 1.1.3.1.
b) Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc;
- Xây dựng trạm tĩnh (đã nêu ở khoản 3, Mục 1);
- Đo vẽ chi tiết địa hình, địa vật và ghi vào sổ đo vẽ chi tiết (theo quy định
kỹ thuật sử dụng công nghệ RTK);
- Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;
- Điền viết lý lịch bản đồ;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm
1.1.4.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến
a) Đo sâu địa hình đáy biển
- Quan trắc mực nước
Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.
- Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh kết nối với máy đo
sâu hồi âm
Trường hợp sử dụng tín hiệu trạm DGPS (tín hiệu cải chính GPS)
+ Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán;
+ Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị của trạm DGPS (hoặc phải liên hệ
với đơn vị quản lý và vận hành trạm DGPS); cài đặt các tham số, vận hành thiết
bị và ghi kết quả vào sổ đo và đĩa CD/DVD;
+ Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
13
Trường hợp sử dụng tín hiệu định vị cải chính qua vệ tinh (tín hiệu thuê bao)
+ Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; liên
hệ với nhà cung cấp tín hiệu để thuê bao tín hiệu vệ tinh;
+ Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ đo
và đĩa CD/DVD;
+ Kiểm tra, xử lý kết quả định vị;
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến
+ Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo
kiểm tra. Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng hoạt
động của hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm đơn tia (hàng ngày hoặc hàng chuyến
đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;
+ Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia. Ghi lưu số liệu
vào CD/DVD;
+ Đo sâu các tuyến đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD;
+ Đo bù (nếu có);
+ Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;
+ Điền viết lý lịch bản đồ;
+ Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đo rà soát hải văn
- Quan trắc mực nước và xác định vị trí điểm trong đo rà soát hải văn: Theo
quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1 và quy định của Xác định
vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia
nêu trên;
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu khu vực cần đo rà soát
hải văn sau khi đo sâu theo tuyến, đo kiểm tra theo tuyến. Thiết kế tuyến rà soát
hải văn. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào khu vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt
các tham số kỹ thuật. Đo rà soát các nguy hiểm hàng hải, đo rà soát các dị thường
địa hình hoặc điểm cao nhất, sâu nhất của một khu vực có thay đổi đột xuất về độ
sâu... Ghi lưu số liệu vào CD/DVD. Ghi chép mô tả tỉ mỉ vào sổ công tác để
chuyển cho nội nghiệp xử lý kết quả;
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo rà soát hải văn;
- Điền viết lý lịch bản đồ;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.4.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
a) Đo sâu địa hình đáy biển
14
- Quan trắc mực nước
Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.
- Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh
Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong
đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
+ Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu hướng tuyến đo sâu,
hướng tuyến đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình
trạng hoạt động của hệ thống thiết bị đo sâu bằng máy hồi âm đa tia (hàng ngày
hoặc hàng chuyến đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;
+ Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến. Ghi
lưu số liệu vào CD/DVD (số liệu đo sâu thu được là một vệt dữ liệu độ sâu);
+ Đo sâu các tuyến đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD;
+ Đo bù (nếu có);
+ Ghi lưu số liệu vào ổ cứng ngoài để giao nộp sản phẩm (khi cần);
+ Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;
+ Điền viết lý lịch bản đồ;
+ Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đo rà soát hải văn
- Quan trắc mực nước và xác định vị trí điểm trong đo rà soát hải văn: Theo
quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1 và quy định của Xác định
vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia
nêu tại mục 1.1.4.1;
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên cứu khu vực cần đo rà soát hải văn
sau khi đo sâu theo tuyến, đo kiểm tra theo tuyến. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào
khu vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt các tham số kỹ thuật. Quét địa hình đáy
biển khu vực cần đo rà soát hải văn. Ghi lưu số liệu vào CD/DVD (số liệu đo sâu
thu được là dữ liệu độ sâu phủ kín 100% diện tích khu vực rà soát). Ghi chép mô
tả tỉ mỉ vào sổ công tác để chuyển cho nội nghiệp xử lý kết quả;
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo rà soát hải văn;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.4.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải
a) Đo sâu địa hình đáy biển
- Quan trắc mực nước
15
Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.
- Xác định vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ GPS
Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong
đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải
+ Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu hướng dải đo sâu,
hướng dải đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng
hoạt động của hệ thống thiết bị đo sâu bằng máy hồi âm đa tia (hàng ngày hoặc
hàng chuyến đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;
+ Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo dải. Ghi lưu số liệu
vào CD/DVD;
+ Đo sâu các dải đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD (số liệu đo
sâu thu được là một dải dữ liệu độ sâu);
+ Đo bù (nếu có);
+ Ghi lưu số liệu vào ổ cứng ngoài để giao nộp sản phẩm (khi cần);
+ Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;
+ Điền viết lý lịch bản đồ;
+ Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đo rà soát hải văn
Theo quy định của đo rà soát hải văn khi đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa
tia theo tuyến nêu tại mục 1.1.4.2.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
1.1.5.1. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng toàn đạc điện tử xác định vị trí điểm lấy mẫu
a) Xác định vị trí điểm
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Vị trí điểm lấy mẫu được xác định bằng máy toàn đạc điện tử: Sử dụng lưới
khống chế đã nêu ở khoản 2, Mục 1: Định tâm máy, định hướng máy và xác định
tọa độ vị trí các điểm lấy mẫu bằng máy toàn đạc điện tử;
- Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.
b) Lấy mẫu chất đáy
- Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu, lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác
định vị trí điểm lấy mẫu, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất
đáy vào sổ.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
16
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.5.2. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng máy định vị vệ tinh động xác định vị trí
điểm lấy mẫu
a) Xác định vị trí điểm
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy;
- Xác định vị trí điểm: Như xác định vị trí điểm trong đo sâu nêu tại mục 1.1.4.1
b) Lấy mẫu chất đáy
- Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu, lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác
định vị trí điểm lấy mẫu, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất
đáy vào sổ.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.5.3. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng RTK xác định vị trí điểm lấy mẫu
a) Xác định vị trí điểm
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Xác định vị trí điểm lấy mẫu bằng công nghệ RTK từ trạm tĩnh: Theo quy
định kỹ thuật khi sử dụng công nghệ RTK;
b) Lấy mẫu chất đáy
- Lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác định, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép
kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.
- Điền viết lý lịch bản đồ.
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)
1.1.6.1. Xác định vị trí điểm lấy mẫu
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;
- Xác định vị trí điểm lấy mẫu: Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo
sâu bằng máy định vị vệ tinh động trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại
17
mục 1.1.4.1.
1.1.6.2. Lấy mẫu chất đáy
- Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy;
- Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy, phân tích mẫu
chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ;
- Điền viết lý lịch bản đồ;
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
1.1.6.3. Vận chuyển
Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.
1.1.7. Thành lập bản đồ gốc số
1.1.7.1. Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, ký hiệu bản đồ, quy phạm
đo vẽ BĐĐH; nghiên cứu BĐĐH trên đất liền, chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị;
nhận tài liệu, thành quả đo vẽ ngoại nghiệp; kiểm tra, soát xét thành quả ở ngoại
nghiệp...
1.1.7.2. Xử lý số liệu ngoại nghiệp; thành lập bản đồ gốc bằng các phần mềm thích
hợp; ghép các yếu tố đã số hóa trên bản đồ phần đất liền, các đảo nổi (nếu có); biên tập
nội dung theo từng nhóm - lớp theo quy định, ghi chú và trình bày trong và ngoài khung;
sửa chữa, hoàn thiện bản đồ gốc số sau KTNT các cấp;
1.1.7.3. In bản đồ bằng máy in phun;
- Ghi lưu dữ liệu trên đĩa CD/DVD.
- Điền viết lý lịch bản đồ. Lập file lý lịch bản đồ số và ghi vào CD/DVD.
- Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
Trường hợp phải số hóa phần đất liền hoặc phần trên đảo, chuyển hệ tọa độ...
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) của các công việc này áp dụng
định mức tương tự các công việc số hóa, chuyển hệ... quy định tại Mục 5
Thông
tư 20/2012/TT-BTNMT.
1.2. Phân loại khó khăn
1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều
Loại 1: Khu vực có cảng biển, có thể gắn thước đo mực nước vào chân các
cầu cảng.
Loại 2: Khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 1 đến 3 điểm
đặt thước đo mực nước, giao thông thuận tiện.
Loại 3: Khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều hơn 3 cọc đặt thước đo mực
nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao
thông khó khăn; khu vực ở các đảo cách bờ dưới 10 km.
Loại 4: Khu vực ở các đảo cách bờ trên 10 km.
18
1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển
Loại 1: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đơn tia (máy cũ đã qua sử dụng).
Loại 2: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đơn tia (máy mới; máy sau
sửa chữa).
Loại 3: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đa tia.
1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
Loại 1: Khu vực biển sát bờ chạy dài có địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất
đáy chủ yếu là cát và không phải bố trí lưới khống chế đo sào; khu vực bãi nông
ven các đảo có thể xác định vị trí điểm bằng máy định vị vệ tinh và độ sâu đo
bằng sào đo sâu;
Loại 2: Khu vực biển sát bờ có địa hình phức tạp, chất đáy sình lầy, nhiều
thực phủ phải bố trí lưới khống chế đo sào;
Loại 3: Khu vực ven các đảo nổi xa bờ; khu vực dọc theo các cửa sông, cảng
biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có nhiều lồng bè nuôi trồng
hải sản; khu vực bãi đá, bãi nông có lẫn đá lớn chìm dưới nước gây nguy hiểm...
1.2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy
Quy ước chung cho đo sâu địa hình đáy biển bằng máy (Đo sâu và Đo rà soát
hải văn): Các hàng mảnh bản đồ quy ước từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng
mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định mảnh thứ nhất là mảnh có
phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận về bên phải (bên trái) không có
phần đất liền (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu...) tính từ trong bờ ra tùy
thuộc vào từng hàng mảnh theo chiều Đông - Tây. Theo quy ước này, có một số
hàng mảnh sẽ có tới hai hoặc ba mảnh đều gọi chung là mảnh thứ nhất (ven biển
Quảng Ninh - Nam Định, Hà Tĩnh - Quảng Nam, Ninh Thuận - phía Đông Cà
Mau, phía Bắc Kiên Giang), khi đó mảnh thứ hai không có đất liền sẽ tính là mảnh
liền kề về bên phải (bên trái) của mảnh thứ nhất, mảnh thứ ba là mảnh liền kề về
bên phải (bên trái) của mảnh thứ hai... Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà
Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam theo quy ước trên.
1.2.4.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến
Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà)
đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau (các mảnh này tàu có thể đậu qua
đêm ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép).
Loại 2: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của khu vực quần đảo Cát Bà
(Hải Phòng); những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh Phú Yên, Khánh
Hòa và tỉnh Kiên Giang (tại các khu vực này có nhiều đảo, vũng, vịnh, địa hình
biến đổi phức tạp...); những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải
Phòng đến Kiên Giang;
Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến
Kiên Giang;
19
Loại 4: Những mảnh thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển tỉnh Quảng Ninh (khu
vực vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo đá, có nhiều đá ngầm, bãi
đá…); những mảnh còn lại thuộc Vịnh Bắc Bộ; những mảnh thứ tư thuộc vùng
biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang;
Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến
Kiên Giang;
Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển
của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang;
Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra
thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang.
1.2.4.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến
Áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 3 mét đến 50 mét
Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà)
đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau (Tại các mảnh này tàu có thể đậu
qua đêm ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép).
Loại 2: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của khu vực quần đảo Cát Bà
(Hải Phòng); những mảnh thứ hai thuộc các tỉnh từ Thái Bình đến Quảng Trị và
từ Ninh Thuận đến Cà Mau; những mảnh thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển của
tỉnh Kiên Giang;
Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến
Hà Tĩnh và từ Bình Thuận đến Kiên Giang;
Loại 4: Những mảnh thứ nhất, thứ hai, thứ ba thuộc vùng biển tỉnh Quảng
Ninh (khu vực vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo đá, có nhiều đá
ngầm, bãi đá...); những mảnh thứ tư thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận
đến Kiên Giang;
Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận
đến Kiên Giang.
Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển
của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang;
Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra
thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang.
1.2.4.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải
Áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 50 mét đến 1000 mét
Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Ninh Thuận;
Loại 2: Những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hà Tĩnh đến
Bình Định; những mảnh thứ nhất, thứ hai của các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa;
những mảnh thứ hai của các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;
20
Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình
Định; những mảnh thứ ba thuộc vùng biển các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;
Loại 4: Những mảnh thứ tư thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến Quảng
Ngãi; những mảnh thứ tư thuộc vùng biển các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;
Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Đà Nẵng đến
Bình Định và từ Ninh Thuận đến Bình Thuận;
Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển
của các tỉnh từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra
thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang.
Giới hạn độ sâu trung bình từ 50 mét đến 60 mét để xác định mức lao động
ở mức khởi điểm cho tất cả các loại khó khăn.
1.2.4.4. Đo rà soát hải văn
- KK loại 1, KK loại 2, KK loại 3, KK loại 4 và KK loại 5 áp dụng loại KK
tương ứng quy định tại các khoản a, b, c của mục này.
- Từ KK loại 6 đến KK loại n áp dụng KK loại 5 tương ứng tại các khoản a,
b, c của mục này.
1.2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
Loại 1: Khu vực biển sát bờ chạy dài có địa hình thoải và không phải bố trí
lưới khống chế đo sào; khu vực bãi nông ven các đảo có thể xác định vị trí điểm
bằng máy định vị vệ tinh;
Loại 2: Khu vực biển sát bờ sình lầy, nhiều thực phủ phải bố trí lưới khống
chế đo sào; khu vực có nhiều lồng bè nuôi trồng hải sản;
Loại 3: Khu vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm
hàng hải; khu vực bãi đá, bãi nông có lẫn đá lớn chìm dưới nước gây nguy hiểm.
Ghi chú: Mật độ điểm lấy mẫu khu vực đo sâu bằng sào không nhỏ hơn 3 lần
mật độ điểm lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy.
1.2.6. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)
Các quy ước chung về hàng mảnh bản đồ, thứ tự mảnh trong từng hàng
mảnh... như quy ước tại mục 1.2.4.
Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang;
Loại 2: Những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Ninh
đến Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên
- Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
Loại 4: Những mảnh thứ tư thuộc vùng biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến
Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
21
Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển các tỉnh từ Quảng Trị đến
Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển
của các tỉnh từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;
Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) thuộc vùng biển của
các tỉnh từ Ninh Thuận đến Kiên Giang.
Ghi chú: Định mức KTKT này chỉ đề cập lấy mẫu ở các khu vực biển có độ
sâu đến 60 mét (sử dụng gầu lấy mẫu, độ dày lớp chất đáy bề mặt từ 15 cm đến
20 cm), mỗi dm2 trên bản đồ có một mẫu đại diện (30 mẫu/mảnh). Trường hợp
cần lấy mẫu ở độ sâu trên 60 mét, trường hợp mật độ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 30
mẫu/mảnh bản đồ, trường hợp lấy mẫu bằng ống phóng... sẽ được tính toán điều
chỉnh, bổ sung mức trực tiếp trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (Dự án, nhiệm vụ
chuyên môn) cụ thể.
1.2.7. Thành lập bản đồ gốc số
Các quy ước chung về hàng mảnh bản đồ, thứ tự mảnh trong từng hàng
mảnh... theo quy ước tại mục 1.2.4.
Loại 1: Những mảnh bản đồ thứ ba, thứ tư... (nằm ngoài các tiêu chí đã nêu
của các mảnh thuộc loại 2, loại 3 và loại 4 dưới đây);
Loại 2: Những mảnh bản đồ thứ hai thuộc vùng biển các tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ương từ Hải Phòng đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Kiên
Giang; những mảnh bản đồ thứ ba thuộc vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa;
Loại 3: Những mảnh bản đồ thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành
phố trực thuộc Trung ương từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà) đến Bình
Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau; những mảnh thứ hai thuộc vùng biển từ Phú
Yên đến Khánh Hòa; những mảnh bản đồ có trên 50 đường đẳng sâu cơ bản trên
một mảnh bản đồ; những mảnh bản đồ thuộc vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa;
Loại 4: Những mảnh bản đồ thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh
và thành phố trực thuộc Trung ương: Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực Vịnh Bái
Tử Long, Vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà); những mảnh bản đồ thứ nhất thuộc
vùng biển các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang (khu vực nhiều đảo; nhiều
vũng, vịnh; mức độ biến đổi của địa hình phức tạp).
1.3. Định biên
Định biên nhân lực cho các nội dung công việc nêu ở Bảng 1.
Bảng 1
TT Danh mục công việc KTV4 KTV6 KTV11 KS4 KS5 LX3 Nhóm
1 Xây dựng điểm nghiệm
triều 1 2 3
2 Kiểm nghiệm thiết bị đo 1 1 3 3 8
22
TT Danh mục công việc KTV4 KTV6 KTV11 KS4 KS5 LX3 Nhóm
biển
3 Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào
3.1 Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào đo sâu
a
Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào đo sâu, sử dụng
máy toàn đạc điện tử để
xác định vị trí điểm
5 6 2 1 14
b
Đo sâu địa hình đáy biển
bằng sào đo sâu, sử dụng
máy định vị vệ tinh động
để xác định vị trí điểm
3 4 2 1 10
3.2
Đo vẽ chi tiết địa hình
đáy biển, sử dụng công
nghệ RTK
3 4 2 1 10
4
Đo sâu địa hình đáy biển
bằng máy hồi âm (đơn
tia, đa tia) và đo rà soát
hải văn
3 3 1 2 1 10
5 Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng sào
5.1
Lấy mẫu chất đáy, sử
dụng máy toàn đạc điện
tử để xác định vị trí điểm
2 3 2 2 1 10
5.2
Lấy mẫu chất đáy, sử
dụng máy định vị vệ tinh
động để xác định vị trí
điểm
1 2 2 1 6
5.3
Lấy mẫu chất đáy, sử
dụng công nghệ RTK
xác định vị trí điểm
1 2 2 1 6
6 Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy 2 2 1 1 6
7 Thành lập bản đồ gốc số 1 1 2
Ghi chú: Các công việc có số thứ tự 3, 4, 5 và 6 chưa tính định biên của tàu;
định biên của tàu tính theo quy định sau:
23
- Khi sử dụng tàu chuyên dụng: tính bổ sung N thủy thủ
- Khi thuê tàu: không tính thủy thủ
1.4. Định mức lao động
Định mức lao động cho các công việc nêu ở Bảng 2.
Bảng 2
TT Công việc ĐVT KK loại Mức
1 Xây dựng điểm nghiệm triều điểm 150 , 4
70 , 2
210 , 8
75 , 6
380 , 10
00 , 9
450 , 22
00 , 18
2 Kiểm nghiệm thiết bị đo biển bộ 150 , 4
20 , 8
240 , 5
00 , 10
300 , 9
00 , 15
3 Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
3.1 Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu
a
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu,
sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí
điểm
km2 125 , 0
15 , 0
240 , 0
22 , 0
350 , 0
26 , 0
b
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu,
sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị
trí điểm
km2 125 , 0
13 , 0
235 , 0
20 , 0
345 , 0
24 , 0
24
TT Công việc ĐVT KK loại Mức
3.2 Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển sử dụng
công nghệ RTK km2 125 , 0
11 , 0
235 , 0
18 , 0
340 , 0
22 , 0
4 Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy
4.1 Sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia
a Đo sâu địa hình theo tuyến mảnh 120 , 396
10 , 132
260 , 668
90 , 222
300 , 882
00 , 294
490 , 1065
30 , 355
560 , 1230
20 , 410
b Đo rà soát hải văn theo tuyến km2 109 , 6
03 , 2
229 , 10
43 , 3
359 , 13
53 , 4
441 , 16
47 , 5
596 , 18
32 , 6
4.2 Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia
a Đo sâu địa hình theo tuyến mảnh 120 , 396
10 , 137
260 , 668
90 , 227
300 , 882
00 , 299
25
TT Công việc ĐVT KK loại Mức
490 , 1065
30 , 360
560 , 1230
20 , 415
b Đo rà soát hải văn (quét địa hình) km2 109 , 3
03 , 1
229 , 1
43 , 0
375 , 0
25 , 0
460 , 0
20 , 0
545 , 0
15 , 0
4.3 Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia
a Đo sâu địa hình theo dải mảnh 160 , 339
20 , 113
280 , 571
60 , 190
320 , 754
40 , 251
490 , 912
30 , 304
590 , 1053
30 , 351
b Đo rà soát hải văn (quét địa hình) km2 109 , 3
03 , 1
229 , 1
43 , 0
375 , 0
25 , 0
460 , 0
20 , 0
545 , 0
15 , 0
26
TT Công việc ĐVT KK loại Mức
5 Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng
sào 10km2 150 , 0
08 , 0
260 , 0
09 , 0
370 , 0
11 , 0
6 Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng
máy mảnh 170 , 45
90 , 15
290 , 69
30 , 23
350 , 91
50 , 30
460 , 111
20 , 37
580 , 130
60 , 43
7 Thành lập bản đồ gốc mảnh 1 38,91
2 46,52
3 54,15
4 61,82
Ghi chú: - Mức 4.3 Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia
theo dải (áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 50 mét đến 1000 mét) trong Bảng 2 là
mức tính cho loại máy hồi âm đa tia EM 710S, giới hạn độ sâu trung bình từ 50
mét đến 60 mét. Khi độ sâu giới hạn trung bình thay đổi, áp dụng hệ số tính định
mức lao động trong Bảng 2a cho tất cả các loại KK
Bảng 2a
TT Độ sâu giới hạn trung bình của mảnh Hệ số áp dụng
1 Từ 50 mét đến 60 mét 1,00
2 Từ 61 mét đến 95 mét 0,95
3 Từ 96 mét đến 135 mét 0,90
4 Từ 136 mét đến 160 mét 0,85
5 Từ 161 mét đến 260 mét và từ 661 mét đến 1000 mét 0,80
6 Từ 261 mét đến 660 mét 0,75
- Mức 6 trong Bảng 2: Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy quy định
27
cho độ sâu trung bình là 20 mét để tính mức khởi điểm cho tất cả các loại KK.
Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực có độ sâu trung bình khác, áp dụng hệ số mức lao
động trong Bảng 2b.
Bảng 2b
TT Độ sâu giới hạn trung bình của mảnh Hệ số áp dụng
1 Dưới 20 mét 1,00
2 Từ 21 mét đến 30 mét 1,10
3 Từ 31 mét đến 40 mét 1,20
4 Từ 41 mét đến 50 mét 1,30
5 Từ 51 mét đến 60 mét 1,40
- Mức 4, mức 6 trong Bảng 2: đo sâu bằng máy hồi âm, lấy mẫu chất đáy
khu vực đo sâu bằng máy cho các mảnh thứ sáu trở ra tính theo mức quy định của
KK loại 5 và tính bổ sung thời gian đi và về. Thời gian đi và về từ mảnh thứ sáu
trở ra quy định trong Bảng 2c.
Bảng 2c
TT Mảnh bản đồ Bổ sung thời gian đi và về
đo sâu bằng máy
Bổ sung thời gian đi và về lấy
mẫu chất đáy
1 thứ sáu 35,00 5,00
2 thứ bảy 45,00 10,00
3 thứ tám 55,00 15,00
4 thứ chín 65,00 20,00
... thứ n Mức mảnh thứ (n-1) + 10 Mức mảnh thứ (n-1) + 5
- Mức đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám..., thứ n trở
ra áp dụng nguyên mức của loại KK 5 tương ứng quy định trong Bảng 2.
- Mức 7 trong Bảng 2 là mức tính trong trường hợp sử dụng kết quả đo sâu
bằng máy hồi âm đơn tia, đo sào (nếu có). Trường hợp sử dụng kết quả đo sâu
bằng máy hồi âm đa tia, đo sào (nếu có) quy định tính theo hệ số trong Bảng 2d.
Bảng 2d
TT Sử dụng kết quả đo sâu Hệ số
1 Máy đo sâu hồi âm đơn tia, đo sào (nếu có) 1,00
2 Máy đo sâu hồi âm đa tia, đo sào (nếu có) 1,10
2. Định mức dụng cụ
2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều
Định mức dụng cụ cho công việc xây dựng điểm nghiệm triều nêu ở Bảng 3:
28
ca/điểm
Bảng 3
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Bộ đồ nề bộ 24 2,03
2 Cuốc, xẻng bộ 12 2,03
3 Xô tôn cái 12 2,03
4 Búa đinh cái 36 1,35
5 Thước đo độ cái 24 0,68
6 Đồng hồ bàn cái 36 6,75
7 Cặp tài liệu cái 12 0,68
8 Đèn pin cái 12 0,68
9 Thước vải cuộn 30m cái 12 0,68
10 Quần áo BHLĐ bộ 9 21,60
11 Giầy bảo hộ đôi 6 21,60
12 Tất sợi đôi 6 21,60
13 Găng tay bảo hộ đôi 6 21,60
14 Mũ BHLĐ cái 12 21,60
15 Áo mưa cái 18 10,80
16 Bi đông nhựa cái 12 21,60
17 Áo rét BHLĐ cái 18 10,80
18 Áo phao cái 24 21,60
19 Hòm sắt dụng cụ, tài liệu bộ 48 4,05
20 Kính BHLĐ cái 24 21,60
21 Quy phạm quyển 48 0,68
Ghi chú: Mức trong Bảng 3 quy định cho KK loại 2, mức cho các loại KK
khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 3a.
Bảng 3a
TT KK loại Hệ số
1 1 0,40
2 2 1,00
3 3 1,33
4 4 2,67
29
2.2. Kiểm nghiệm thiết bị
Định mức dụng cụ cho công việc kiểm nghiệm thiết bị đo biển quy định ở
Bảng 4: ca/bộ
Bảng 4
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Ác quy 12V cái 12 4,50
2 Bộ nạp ác quy bộ 36 1,80
3 Thước đo độ cái 24 1,80
4 Đồng hồ bàn cái 36 9,00
5 Cặp tài liệu cái 12 8,16
6 Đèn pin cái 12 0,90
7 Thước vải cuộn 30m cái 12 0,90
8 Quần áo BHLĐ bộ 9 57,60
9 Giầy bảo hộ đôi 6 57,60
10 Tất sợi đôi 6 57,60
11 Găng tay bảo hộ đôi 6 57,60
12 Mũ BHLĐ cái 12 57,60
13 Áo mưa cái 18 21,60
14 Bi đông nhựa cái 12 57,60
15 Áo rét BHLĐ cái 18 21,60
16 Áo phao cái 24 57,60
17 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu bộ 48 5,40
18 Quy phạm quyển 48 0,90
19 Địa bàn kỹ thuật cái 48 0,90
20 Kính BHLĐ cái 24 57,60
21 Chụp che máy cái 24 5,40
22 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 5,40
23 Ống thép lắp đầu biến âm máy
đo sâu hồi âm ống 48 5,40
24 Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu
hồi âm bộ 60 5,40
25 Tời và cáp bộ 72 0,24
Ghi chú: Mức trong Bảng 4 quy định cho KK loại 2, mức cho các loại KK
30
khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 4a.
Bảng 4a
TT KK loại Hệ số áp dụng
1 1 0,80
2 2 1,00
3 3 1,47
2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: Ca/km2
2.3.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu quy định
ở Bảng 5:
Bảng 5
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,180
2 Phao đánh dấu cái 24 0,180
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 0,180
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,060
5 Thước đo độ cái 24 0,010
6 Ê ke cái 24 0,010
7 Đèn pin cái 12 0,070
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,180
9 Ghế xếp cái 6 0,180
10 Sào đo sâu cái 36 0,180
11 Bàn làm việc cái 96 0,180
12 Ghế tựa cái 96 0,180
13 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 0,180
14 Đồng hồ bàn cái 36 0,070
15 Bàn máy vi tính cái 96 0,004
16 Chụp che máy cái 24 0,180
17 Cặp tài liệu cái 12 0,180
18 Ẩm kế cái 48 0,060
19 Áp kế cái 48 0,060
20 Nhiệt kế cái 48 0,060
21 Quần áo bảo hộ bộ 9 2,460
31
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
22 Giầy bảo hộ đôi 6 2,460
23 Tất sợi đôi 6 2,460
24 Găng tay bảo hộ đôi 6 2,460
25 Mũ BHLĐ cái 12 2,460
26 Áo mưa cái 18 1,230
27 Bi đông nhựa cái 12 2,460
28 Áo rét BHLĐ cái 18 1,230
29 Áo phao cái 24 2,460
30 Kính BHLĐ cái 24 2,460
31 Ghế xoay cái 96 0,004
32 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,010
33 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,180
34 Chuột máy tính cái 12 0,004
35 Thẻ nhớ USB loại 2 Gb cái 24 2,24
2.3.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu quy
định ở Bảng 5a:
Bảng 5a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,160
2 Phao đánh dấu cái 24 0,160
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 0,160
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,050
5 Thước đo độ cái 24 0,010
6 Ê ke cái 24 0,010
7 Đèn pin cái 12 0,060
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,160
9 Ghế xếp cái 6 0,160
10 Sào đo sâu cái 36 0,160
11 Bàn làm việc cái 96 0,160
12 Ghế tựa cái 96 0,160
13 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 0,160
32
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
14 Đồng hồ bàn cái 36 0,060
15 Bàn máy vi tính cái 96 0,004
16 Ô che máy cái 24 0,160
17 Cặp tài liệu cái 12 0,160
18 Ẩm kế cái 48 0,050
19 Áp kế cái 48 0,050
20 Nhiệt kế cái 48 0,050
21 Quần áo bảo hộ bộ 6 1,600
22 Giầy bảo hộ đôi 6 1,600
23 Tất sợi đôi 6 1,600
24 Găng tay bảo hộ đôi 6 1,600
25 Mũ BHLĐ cái 12 1,600
26 Áo mưa cái 18 0,800
27 Bi đông nhựa cái 12 1,600
28 Áo rét BHLĐ cái 18 0,800
29 Áo phao cái 24 1,600
30 Kính BHLĐ cái 24 1,600
31 Ghế xoay cái 96 0,004
32 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,010
33 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,160
34 Chuột máy tính cái 12 0,004
35 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 0,160
2.3.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm đo chi tiết quy định ở
Bảng 5b:
Bảng 5b
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,140
2 Phao đánh dấu cái 24 0,140
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 0,140
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 0,040
5 Thước đo độ cái 24 0,010
33
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
6 Ê ke cái 24 0,010
7 Đèn pin cái 12 0,050
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,140
9 Ghế xếp cái 6 0,140
10 Bàn làm việc cái 96 0,140
11 Ghế tựa cái 96 0,140
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 0,140
13 Đồng hồ bàn cái 36 0,050
14 Bàn máy vi tính cái 96 0,004
15 Ô che máy cái 24 0,140
16 Cặp tài liệu cái 12 0,140
17 Ẩm kế cái 48 0,050
18 Áp kế cái 48 0,050
19 Nhiệt kế cái 48 0,050
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 1,500
21 Giầy bảo hộ đôi 6 1,500
22 Tất sợi đôi 6 1,500
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 1,500
24 Mũ BHLĐ cái 12 1,500
25 Áo mưa cái 18 0,750
26 Bi đông nhựa cái 12 1,500
27 Áo rét BHLĐ cái 18 0,750
28 Áo phao cái 24 1,500
29 Kính BHLĐ cái 24 1,500
30 Ghế xoay cái 96 0,004
31 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 0,010
32 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 0,150
33 Chuột máy tính cái 12 0,004
34 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 0,150
Ghi chú: Mức dụng cụ đo sâu địa hình đáy biển bằng sào ở Bảng 5, Bảng 5a,
Bảng 5b tính cho KK loại 2, các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng 5c:
34
Bảng 5c
TT Phương án KK loại
1 2 3
1 Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí
điểm 0,68 1,00 1,18
2 Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định
vị trí điểm 0,65 1,00 1,20
3 Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm chi
tiết 0,61 1,00 1,22
2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy: ca/mảnh
2.4.1. Đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia
2.4.1.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 6:
Bảng 6
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 235,20
2 Phao đánh dấu cái 24 235,20
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 235,20
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 78,40
5 Thước đo độ cái 24 2,35
6 Ê ke cái 24 2,35
7 Đèn pin cái 12 7,35
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 235,20
9 Ghế xếp cái 6 235,20
10 Bàn làm việc cái 96 235,20
11 Ghế tựa cái 96 235,20
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 235,20
13 Đồng hồ bàn cái 36 73,50
14 Bàn máy vi tính cái 96 176,40
15 Ô che máy cái 24 235,20
16 Cặp tài liệu cái 12 235,20
17 Ẩm kế cái 48 23,50
18 Áp kế cái 48 23,50
35
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
19 Nhiệt kế cái 48 23,50
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 2352,00
21 Giầy bảo hộ đôi 6 2352,00
22 Tất sợi đôi 6 2352,00
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 2352,00
24 Mũ BHLĐ cái 12 2352,00
25 Áo mưa cái 18 1176,00
26 Bi đông nhựa cái 12 2352,00
27 Áo rét BHLĐ cái 18 1176,00
28 Áo phao cái 24 2352,00
29 Ghế xoay cái 96 176,40
30 Sào ăng ten máy định vị vệ
tinh cái 48 235,20
31 Ống thép lắp đầu biến âm máy
đo sâu hồi âm ống 48 235,20
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo
sâu hồi âm bộ 72 235,20
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,35
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 7,06
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 7,06
36 Chuột máy tính cái 12 176,40
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 176,40
2.4.1.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 6a:
Bảng 6a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 235,20
2 Phao đánh dấu cái 24 235,20
3 Ác quy 12 V (loại lớn) bộ 12 235,20
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 78,40
5 Thước đo độ cái 24 2,35
6 Ê ke cái 24 2,35
36
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
7 Đèn pin cái 12 7,35
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 235,20
9 Ghế xếp cái 6 235,20
10 Bàn làm việc cái 96 235,20
11 Ghế tựa cái 96 235,20
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài
liệu cái 48 235,20
13 Đồng hồ bàn cái 36 73,50
14 Bàn máy vi tính cái 96 176,40
15 Ô che máy cái 24 235,20
16 Cặp tài liệu cái 12 235,20
17 Ẩm kế cái 48 23,50
18 Áp kế cái 48 23,50
19 Nhiệt kế cái 48 23,50
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 235,20 x (10+N)
21 Giầy bảo hộ đôi 6 235,20 x (10+N)
22 Tất sợi đôi 6 235,20 x (10+N)
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 235,20 x (10+N)
24 Mũ BHLĐ cái 12 235,20 x (10+N)
25 Áo mưa cái 18 117,60 x (10+N)
26 Bi đông nhựa cái 12 235,20 x (10+N)
27 Áo rét BHLĐ cái 18 117,60 x (10+N)
28 Áo phao cái 24 235,20 x (10+N)
29 Ghế xoay cái 96 176,40
30 Sào ăng ten máy định vị vệ
tinh cái 48 235,20
31 Ống thép lắp đầu biến âm
máy đo sâu hồi âm ống 48 235,20
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo
sâu hồi âm bộ 72 235,20
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,35
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 7,06
37
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 7,06
36 Chuột máy tính cái 12 176,40
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 176,40
Ghi chú:
- Mức trong Bảng 6, Bảng 6a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại
KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 6b:
Bảng 6b
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 6, Bảng 6a
1 1 0,45
2 2 0,76
3 3 1,00
4 4 1,21
5 5 1,40
- Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng
cụ từ 20 đến 28 trong cột TT quy định trong Bảng 6c.
Bảng 6c
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH KTV, KS Thủy thủ tàu
chuyên dụng
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 280 28 x N
21 Giầy bảo hộ đôi 6 280 28 x N
22 Tất sợi đôi 6 280 28 x N
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 280 28 x N
24 Mũ BHLĐ cái 12 280 28 x N
25 Áo mưa cái 18 140 14 x N
26 Bi đông nhựa cái 12 280 28 x N
27 Áo rét BHLĐ cái 18 140 14 x N
28 Áo phao cái 24 280 28 x N
- Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám…, thứ n được tính bổ sung
các danh mục dụng cụ trong Bảng 6b với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d:
Bảng 6d
38
TT Mảnh bản đồ Hệ số áp dụng mức Bảng 6b
1 Mảnh bản đồ thứ sáu 1,00
2 Mảnh bản đồ thứ bảy 1,30
3 Mảnh bản đồ thứ tám 1,60
4 Mảnh bản đồ thứ chín 1,90
… …..
n Mảnh bản đồ thứ n Hệ số mảnh thứ n = Hệ số mảnh thứ (n-1) +
0,30
- Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia sử dụng mức
trong Bảng 6, Bảng 6a với hệ số áp dụng trong Bảng 6đ:
Bảng 6đ
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 6, Bảng 6a
1 1 0,007
2 2 0,012
3 3 0,015
4 4 0,019
5 5 0,021
6 Mảnh thứ sáu 0,021
7 Mảnh thứ bảy 0,021
8 Mảnh thứ tám 0,021
… … 0,021
n Mảnh thứ n 0,021
2.4.2. Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia theo tuyến
2.4.2.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 7:
Bảng 7
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 239,20
2 Phao đánh dấu cái 24 239,20
3 Ác quy 12 V (loại lớn) bộ 12 239,20
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 79,93
5 Thước đo độ cái 24 2,39
6 Ê ke cái 24 2,39
39
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
7 Đèn pin cái 12 7,48
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 239,20
9 Ghế xếp cái 6 239,20
10 Bàn làm việc cái 96 239,20
11 Ghế tựa cái 96 239,20
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 239,20
13 Đồng hồ bàn cái 36 74,75
14 Bàn máy vi tính cái 96 179,40
15 Ô che máy cái 24 239,20
16 Cặp tài liệu cái 12 239,20
17 Ẩm kế cái 48 23,92
18 Áp kế cái 48 23,92
19 Nhiệt kế cái 48 23,92
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 2392,00
21 Giày bảo hộ đôi 6 2392,00
22 Tất sợi đôi 6 2392,00
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 2392,00
24 Mũ BHLĐ cái 12 2392,00
25 Áo mưa cái 18 1196,00
26 Bi đông nhựa cái 12 2392,00
27 Áo rét BHLĐ cái 18 1196,00
28 Áo phao cái 24 2392,00
29 Ghế xoay cái 96 179,40
30 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 239,20
31 Ống thép lắp đầu biến âm máy
đo sâu hồi âm ống 48 239,20
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu
hồi âm bộ 72 239,20
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,39
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 7,18
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 7,18
40
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
36 Chuột máy tính cái 12 179,40
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 179,40
2.4.2.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 7a:
Bảng 7a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 239,20
2 Phao đánh dấu cái 24 239,20
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 239,20
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 79,93
5 Thước đo độ cái 24 2,39
6 Ê ke cái 24 2,39
7 Đèn pin cái 12 7,48
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 239,20
9 Ghế xếp cái 6 239,20
10 Bàn làm việc cái 96 239,20
11 Ghế tựa cái 96 239,20
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 239,20
13 Đồng hồ bàn cái 36 74,75
14 Bàn máy vi tính cái 96 179,40
15 Ô che máy cái 24 239,20
16 Cặp tài liệu cái 12 239,20
17 Ẩm kế cái 48 23,92
18 Áp kế cái 48 23,92
19 Nhiệt kế cái 48 23,92
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 239,20 x (10+N)
21 Giầy bảo hộ đôi 6 239,20 x (10+N)
22 Tất sợi đôi 6 239,20 x (10+N)
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 239,20 x (10+N)
24 Mũ BHLĐ cái 12 239,20 x (10+N)
25 Áo mưa cái 18 119,60 x (10+N)
26 Bi đông nhựa cái 12 239,20 x (10+N)
41
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
27 Áo rét BHLĐ cái 18 119,60 x (10+N)
28 Áo phao cái 24 239,20 x (10+N)
29 Ghế xoay cái 96 179,40
30 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 239,20
31 Ống thép lắp đầu biến âm máy đo
sâu hồi âm ống 48 239,20
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu
hồi âm bộ 72 239,20
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,39
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 7,18
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 7,18
36 Chuột máy tính cái 12 179,40
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 179,40
Ghi chú:
- Mức trong Bảng 7, Bảng 7a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại
KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 7b:
Bảng 7b
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 7, Bảng 7a
1 1 0,46
2 2 0,76
3 3 1,00
4 4 1,21
5 5 1,39
- Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng
cụ quy định trong Bảng 6c ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.
- Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám..., thứ n được tính bổ sung
các danh mục dụng cụ trong Bảng 6c với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d
ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.
- Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia sử dụng mức
trong Bảng 7, Bảng 7a với hệ số áp dụng trong Bảng 7c:
Bảng 7c
42
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 7, Bảng 7a
1 1 0,004
2 2 0,003
3 3 0,002
4 4 0,001
5 5 0,001
6 Mảnh thứ sáu 0,001
7 Mảnh thứ bảy 0,001
8 Mảnh thứ tám 0,001
... …. 0,001
n Mảnh thứ n 0,001
2.4.3. Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia theo dải
2.4.3.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 8:
Bảng 8
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 201,12
2 Phao đánh dấu cái 24 201,12
3 Ác quy 12 V (loại lớn) bộ 12 201,12
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 67,04
5 Thước đo độ cái 24 2,01
6 Ê ke cái 24 2,01
7 Đèn pin cái 12 6,03
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 201,12
9 Ghế xếp cái 6 201,12
10 Bàn làm việc cái 96 201,12
11 Ghế tựa cái 96 201,12
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 201,12
13 Đồng hồ bàn cái 36 6,03
14 Bàn máy vi tính cái 96 150,84
15 Ô che máy cái 24 201,12
16 Cặp tài liệu cái 12 201,12
17 Ẩm kế cái 48 20,11
43
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
18 Áp kế cái 48 20,11
19 Nhiệt kế cái 48 20,11
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 2011,20
21 Giầy bảo hộ đôi 6 2011,20
22 Tất sợi đôi 6 2011,20
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 2011,20
24 Mũ BHLĐ cái 12 2011,20
25 Áo mưa cái 18 1005,60
26 Bi đông nhựa cái 12 2011,20
27 Áo rét BHLĐ cái 18 1005,60
28 Áo phao cái 24 2011,20
29 Ghế xoay cái 96 150,84
30 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 201,12
31 Ống thép lắp đầu biến âm máy đo
sâu hồi âm ống 48 201,12
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi
âm bộ 72 201,12
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,01
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 60,34
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 60,34
36 Chuột máy tính cái 12 150,84
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 150,84
2.4.3.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 8a.
Bảng 8a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 201,12
2 Phao đánh dấu cái 24 201,12
3 Ác quy 12V (loại lớn) bộ 12 201,12
4 Bộ nạp ác quy bộ 36 67,04
5 Thước đo độ cái 24 2,01
6 Ê ke cái 24 2,01
44
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
7 Đèn pin cái 12 6,03
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 201,12
9 Ghế xếp cái 6 201,12
10 Bàn làm việc cái 96 201,12
11 Ghế tựa cái 96 201,12
12 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 201,12
13 Đồng hồ bàn cái 36 6,03
14 Bàn máy vi tính cái 96 150,84
15 Ô che máy cái 24 201,12
16 Cặp tài liệu cái 12 201,12
17 Ẩm kế cái 48 20,11
18 Áp kế cái 48 20,11
19 Nhiệt kế cái 48 20,11
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 201,12 x (10+N)
21 Giầy bảo hộ đôi 6 201,12 x (10+N)
22 Tất sợi đôi 6 201,12 x (10+N)
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 201,12 x (10+N)
24 Mũ BHLĐ cái 12 201,12 x (10+N)
25 Áo mưa cái 18 100,56 x (10+N)
26 Bi đông nhựa cái 12 201,12 x (10+N)
27 Áo rét BHLĐ cái 18 100,56 x (10+N)
28 Áo phao cái 24 201,12 x (10+N)
29 Ghế xoay cái 96 150,84
30 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 201,12
31 Ống thép lắp đầu biến âm máy đo
sâu hồi âm ống 48 201,12
32 Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi
âm bộ 72 201,12
33 Tời, cáp và khung chữ A bộ 72 2,01
34 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 48 60,34
35 Quy phạm nội nghiệp quyển 48 60,34
45
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
36 Chuột máy tính cái 12 150,84
37 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 150,84
Ghi chú:
- Khi độ sâu trung bình thay đổi nếu lựa chọn phương án dùng máy đo sâu
hồi âm đa tia đo theo dải, như máy đa tia EM 710S (hoặc tương đương) mà định
mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2a, thì mức dụng cụ cũng chịu sự điều
chỉnh theo hệ số trong Bảng 2a.
- Mức trong Bảng 8, Bảng 8a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại
KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 8b:
Bảng 8b
TT KK loại Hệ số áp dụng mức trong Bảng 8, Bảng 8a
1 1 0,45
2 2 0,76
3 3 1,00
4 4 1,21
5 5 1,40
- Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng
cụ quy định trong Bảng 6c ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.
- Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám..., thứ n được tính bổ sung
các danh mục dụng cụ trong Bảng 6c với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d
ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.
- Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia sử dụng mức
trong Bảng 8, Bảng 8a với hệ số áp dụng trong Bảng 8c
Bảng 8c
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 8, Bảng 8a
1 1 0,004
2 2 0,002
3 3 0,001
4 4 0,001
5 5 0,001
6 Mảnh thứ sáu 0,001
7 Mảnh thứ bảy 0,001
8 Mảnh thứ tám 0,001
46
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 8, Bảng 8a
… ... 0,001
n Mảnh thứ n 0,001
2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/10 km2
2.5.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định
ở Bảng 9:
Bảng 9
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,10
2 Phao đánh dấu cái 24 0,10
3 Ác quy 12v bộ 12 0,10
4 Bộ nạp ác quy Bộ 36 0,07
5 Thước đo độ cái 24 0,07
6 Ê ke cái 24 0,07
7 Đèn pin cái 12 0,07
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,07
9 Tời, cáp và khung chữ A cái 60 0,07
10 Ghế xếp cái 6 0,07
11 Gầu lấy mẫu cái 36 0,07
12 Thước nhựa 1,2m cái 24 0,07
13 Bàn làm việc cái 96 0,07
14 Ghế tựa cái 96 0,07
15 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 0,07
16 Đồng hồ bàn cái 36 0,07
17 Chụp che máy cái 24 0,07
18 Cặp tài liệu cái 12 0,07
19 Quần áo bảo hộ bộ 9 0,70
20 Giầy bảo hộ đôi 6 0,70
21 Tất sợi đôi 6 0,70
22 Găng tay bảo hộ đôi 6 0,70
23 Mũ BHLĐ cái 12 0,70
24 Áo mưa cái 18 0,40
47
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
25 Bi đông nhựa cái 12 0,70
26 Áo rét BHLĐ cái 18 0,40
27 Áo phao cái 24 0,70
28 Kính BHLĐ cái 24 0,70
29 Ghế xoay cái 96 0,07
30 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,07
31 Quy định kỹ thuật quyển 48 0,07
32 Chuột máy tính cái 12 0,07
33 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 0,07
2.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động hoặc thiết bị RTK để xác định vị trí
điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 9a:
Bảng 9a
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 0,10
2 Phao đánh dấu cái 24 0,10
3 Ác quy 12v bộ 12 0,10
4 Bộ nạp ác quy Bộ 36 0,07
5 Thước đo độ cái 24 0,07
6 Ê ke cái 24 0,07
7 Đèn pin cái 12 0,07
8 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 0,07
9 Tời, cáp và khung chữ A cái 60 0,07
10 Ghế xếp cái 6 0,07
11 Gầu lấy mẫu cái 36 0,07
12 Thước nhựa 1,2m cái 24 0,07
13 Bàn làm việc cái 96 0,07
14 Ghế tựa cái 96 0,07
15 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 0,07
16 Đồng hồ bàn cái 36 0,07
17 Chụp che máy cái 24 0,07
18 Cặp tài liệu cái 12 0,07
48
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
19 Quần áo bảo hộ bộ 9 0,40
20 Giầy bảo hộ đôi 6 0,40
21 Tất sợi đôi 6 0,40
22 Găng tay bảo hộ đôi 6 0,40
23 Mũ BHLĐ cái 12 0,40
24 Áo mưa cái 18 0,20
25 Bi đông nhựa cái 12 0,40
26 Áo rét BHLĐ cái 18 0,20
27 Áo phao cái 24 0,40
28 Kính BHLĐ cái 24 0,04
29 Ghế xoay cái 96 0,07
30 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,07
31 Quy định kỹ thuật quyển 48 0,07
32 Chuột máy tính cái 12 0,07
33 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 0,07
Ghi chú: Mức dụng cụ lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào quy định
ở Bảng 9, Bảng 9a tính cho KK loại 2, các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng
9b:
Bảng 9b
TT Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào KK loại
1 2 3
1 Hệ số mức áp dụng của Bảng 9, Bảng 9a 0,89 1,00 1,22
2.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh
2.6.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 10:
Bảng 10
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 24,40
2 Dây cáp lụa 200m cuộn 36 24,40
3 Tời và khung chữ A bộ 72 24,40
4 Gầu lấy mẫu cái 36 24,40
5 Phao đánh dấu cái 24 24,40
49
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
6 Ác quy 12v bộ 12 24,40
7 Bộ nạp ác quy Bộ 36 8,13
8 Thước đo độ cái 24 2,40
9 Ê ke cái 24 2,40
10 Đèn pin cái 12 4,58
11 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 24,40
12 Ghế xếp cái 6 24,40
13 Thước nhựa 1,2m cái 24 2,40
14 Bàn làm việc cái 96 24,40
15 Ghế tựa cái 96 24,40
16 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 24,40
17 Đồng hồ bàn cái 36 0,73
18 Cặp tài liệu cái 12 24,40
19 Quần áo bảo hộ bộ 9 146,40
20 Giầy bảo hộ đôi 6 146,40
21 Tất sợi đôi 6 146,40
22 Găng tay bảo hộ đôi 6 146,40
23 Mũ BHLĐ cái 12 146,40
24 Áo mưa cái 18 73,20
25 Bi đông nhựa cái 12 146,40
26 Áo rét BHLĐ cái 18 73,20
27 Áo phao cái 24 146,40
28 Kính BHLĐ cái 24 146,40
29 Ghế xoay cái 96 18,30
30 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 24,40
31 Ký hiệu bản đồ quyển 48 4,39
32 Quy định kỹ thuật quyển 48 4,39
33 Chuột máy tính cái 12 18,30
34 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 18,30
2.6.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 10a:
Bảng 10a
50
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Quả dọi chuyên dụng quả 36 24,40
2 Dây cáp lụa 200m cuộn 36 24,40
3 Tời và khung chữ A bộ 72 24,40
4 Gầu lấy mẫu cái 36 24,40
5 Phao đánh dấu cái 24 24,40
6 Ác quy 12v bộ 12 24,40
7 Bộ nạp ác quy Bộ 36 8,13
8 Thước đo độ cái 24 2,40
9 Ê ke cái 24 2,40
10 Đèn pin cái 12 4,58
11 Hộp dụng cụ kỹ thuật hộp 60 24,40
12 Ròng rọc cái 60 24,40
13 Ghế xếp cái 6 24,40
14 Thước nhựa 1,2m cái 24 2,40
15 Bàn làm việc cái 96 24,40
16 Ghế tựa cái 96 24,40
17 Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu cái 48 24,40
18 Đồng hồ bàn cái 36 0,73
19 Cặp tài liệu cái 12 24,40
20 Quần áo bảo hộ bộ 9 24,40 x (6+N)
21 Giày bảo hộ đôi 6 24,40 x (6+N)
22 Tất sợi đôi 6 24,40 x (6+N)
23 Găng tay bảo hộ đôi 6 24,40 x (6+N)
24 Mũ BHLĐ cái 12 24,40 x (6+N)
25 Áo mưa cái 18 12,20 x (6+N)
26 Bi đông nhựa cái 12 24,40 x (6+N)
27 Áo rét BHLĐ cái 18 12,20 x (6+N)
28 Áo phao cái 24 24,40 x (6+N)
29 Kính BHLĐ cái 24 24,40 x (6+N)
30 Ghế xoay cái 96 18,30
31 Sào ăng ten máy định vị vệ tinh cái 48 24,40
51
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
32 Ký hiệu bản đồ quyển 48 4,39
33 Quy định kỹ thuật quyển 48 4,39
34 Chuột máy tính cái 12 18,30
35 Thẻ nhớ USB loại 2Gb cái 24 18,30
Ghi chú:
- Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy, nếu định mức lao động
chịu sự điều chỉnh của Bảng 2b thì mức dụng cụ cũng phải điều chỉnh theo hệ số
quy định của Bảng 2b.
- Mức dụng cụ lấy mẫu khu đo máy tính trong Bảng 10, Bảng 10a là mức
tính cho KK loại 3. Các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng 10b:
Bảng 10b
TT KK loại Hệ số áp dụng mức Bảng 10, Bảng 10a
1 1 0,52
2 2 0,76
3 3 1,00
4 4 1,22
5 5 1,43
- Khi lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy cho mảnh thứ sáu được
tính bổ sung các danh mục dụng cụ từ 19 đến 28 trong cột TT của Bảng 10, các
dụng cụ từ 20 đến 29 trong cột TT của Bảng 10a quy định ở Bảng 10c:
Bảng 10c
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH
Mức bổ sung
KTV, KS Thủy thủ tàu
chuyên dụng
19 Quần áo bảo hộ bộ 9 24 4 N
20 Giầy bảo hộ đôi 6 24 4 N
21 Tất sợi đôi 6 24 4 N
22 Găng tay bảo hộ đôi 6 24 4 N
23 Mũ BHLĐ cái 12 24 4 N
24 Áo mưa cái 18 12 2 N
25 Bi đông nhựa cái 12 24 4 N
26 Áo rét BHLĐ cái 18 12 2 N
52
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH
Mức bổ sung
KTV, KS Thủy thủ tàu
chuyên dụng
27 Áo phao cái 24 24 4 N
28 Kính BHLĐ cái 24 24 4 N
- Mức dụng cụ lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám,
thứ chín..., thứ n được tính bổ sung hệ số quy định ở Bảng 10d:
Bảng 10d
TT Mảnh bản đồ Hệ số áp dụng mức Bảng 10c
1 Mảnh bản đồ thứ sáu 1,00
2 Mảnh bản đồ thứ bảy 2,00
3 Mảnh bản đồ thứ tám 3,00
4 Mảnh bản đồ thứ chín 4,00
.. …
n Mảnh bản đồ thứ n Hệ số mảnh thứ n = Hệ số mảnh thứ (n-1)
+ 1,00
2.7. Thành lập bản đồ gốc số: ca/mảnh
Mức dụng cụ cho thành lập bản đồ gốc số quy định trong Bảng 11:
Bảng 11
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
1 Tủ tài liệu cái 96 28,04
2 Hòm sắt cái 48 28,04
3 Quạt trần 100w cái 36 18,79
4 Đèn neon 40w bộ 24 112,16
5 Bàn máy vi tính cái 96 112,16
6 Giá để tài liệu cái 96 28,04
7 Quạt thông gió 40W cái 36 18,79
8 Cặp tài liệu cái 12 28,04
9 Ổn áp (chung) cái 60 10,52
10 Lưu điện 600w cái 60 42,06
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,84
12 Máy hút ẩm 2 kw cái 60 7,01
53
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH Mức
13 Ghế xoay cái 96 42,06
14 Đồng hồ treo tường cái 36 28,04
15 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,36
16 Quy định kỹ thuật quyển 48 3,36
17 Quy định số hóa quyển 48 3,36
18 Chuột máy tính cái 12 42,06
19 Áo Blu cái 9 112,16
20 Dép xốp đôi 6 112,16
21 Điện năng kW 150,46
Ghi chú:
- Khi sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, máy hồi âm đa tia và
bằng sào (nếu có) để thành lập bản đồ gốc thì áp dụng hệ số mức quy định trong
Bảng 11a:
Bảng 11a
TT Sử dụng kết quả đo sâu Hệ số áp dụng mức
Bảng 11
1 Đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, bằng sào (nếu
có) 1,00
2 Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia, bằng sào (nếu
có) 1,10
- Mức trong Bảng 11 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn
khác áp dụng hệ số trong Bảng 11b:
Bảng 11b
TT Loại khó khăn Hệ số áp dụng
1 1 0,72
2 2 0,86
3 3 1,00
4 4 1,14
3. Định mức thiết bị
3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều: Không
3.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển: Không
3.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: ca/km2
54
3.3.1. Đo sâu bằng sào đo sâu
3.3.1.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu quy định ở
Bảng 12:
Bảng 12
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Máy toàn đạc điện tử bộ 0,100 0,140 0,170
2 Sổ điện tử cái 0,100 0,140 0,170
3 Máy đàm thoại cái 0,100 0,140 0,170
4 Máy tính xách tay cái 0,4 0,003 0,004 0,005
5 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
6 Ô tô (12 chỗ) cái 0,010 0,010 0,020
7 Điện năng kW 0,330 0,480 0,570
3.3.1.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm đo sâu quy định
ở Bảng 12a:
Bảng 12a
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Máy định vị vệ tinh cái 0,080 0,130 0,160
2 Máy đàm thoại cái 0,080 0,130 0,160
3 Máy tính xách tay cái 0,4 0,003 0,004 0,005
4 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
5 Ô tô (12 chỗ) cái 0,010 0,010 0,020
6 Điện năng kW 0,280 0,440 0,520
3.3.2. Sử dụng công nghệ RTK để đo vẽ chi tiết
Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK quy định ở Bảng 12b:
Bảng 12b
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Thiết bị RTK bộ 0,070 0,120 0,140
2 Máy đàm thoại cái 0,070 0,120 0,140
3 Máy tính xách tay cái 0,4 0,003 0,004 0,005
4 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
5 Ô tô (12 chỗ) cái 0,010 0,010 0,020
6 Điện năng cái 0,240 0,390 0,480
55
3.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm: Ca/mảnh
3.4.1. Sử dụng máy hồi âm đơn tia
3.4.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến quy định ở Bảng 13:
Bảng 13
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Máy đo sâu đơn tia cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
2 Máy đàm thoại cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
3 Máy cải chính
sóng cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
4 La bàn số cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
5 Máy đo tốc độ âm cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
6 Máy định vị cải
chính qua vệ tinh cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
7 Máy tính xách tay cái 2,48 4,18 5,51 6,66 7,69
8 Phần mềm đo sâu bản 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
9 Ô tô (12 chỗ) cái 19,80 33,44 41,10 53,30 61,53
10 Máy phát điện cái 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
11 Máy vi tính P-SEA cái 0,4 79,26 133,74 176,40 213,18 246,12
12 Máy in laser cái 0,4 0,25 0,42 0,55 0,67 0,77
3.4.1.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức ở Bảng 13 với hệ số áp dụng quy
định ở Bảng 13a:
Bảng 13a
TT Rà soát hải văn Loại khó khăn
1 2 3 4 5
1 Hệ số áp dụng mức Bảng 13 0,015 0,015 0,015 0,015 0,015
Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…, thứ
n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng 13a.
3.4.2. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia (đo theo tuyến)
3.4.2.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến quy định ở Bảng 14:
Bảng 14
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
56
1 Máy đo sâu đa tia cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
2 Máy đàm thoại cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
3 Máy cải chính
sóng cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
4 La bàn số cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
5 Máy đo tốc độ âm cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
6 Máy đo tốc độ âm
bề mặt cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
7 Máy định vị cải
chính qua vệ tinh cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
8 Máy tính xách tay cái 2,57 4,27 5,61 6,76 7,79
9 Phần mềm đo sâu bản 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
10 Ô tô (12 chỗ) cái 20,55 34,19 44,85 54,05 62,28
11 Máy phát điện cái 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
12 Máy vi tính P-SEA cái 0,4 82,26 136,74 179,40 216,18 249,12
13 Máy in laser cái 0,4 0,26 0,43 0,56 0,68 0,78
3.4.2.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 14 với hệ số áp dụng quy
định ở Bảng 14a:
Bảng 14a
TT Rà soát hải văn Loại khó khăn
1 2 3 4 5
1 Hệ số áp dụng mức của Bảng
14 0,008 0,004 0,003 0,002 0,001
Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…, thứ
n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng 14a.
3.4.3. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia (đo theo dải)
3.4.3.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo dải quy định ở Bảng 15:
Bảng 15
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Máy đo sâu đa tia cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
2 Máy đàm thoại cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
3 Máy cải chính sóng cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
4 La bàn số cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
57
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
5 Máy đo tốc độ âm cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
6 Máy đo tốc độ âm
bề mặt cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
7 Máy định vị cải
chính qua vệ tinh cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
8 Máy tính xách tay cái 2,12 3,57 4,71 5,71 6,59
9 Phần mềm đo sâu bản 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
10 Ô tô (12 chỗ) cái 16,98 25,59 37,71 45,64 52,70
11 Máy phát điện cái 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
12 Máy vi tính P-SEA cái 0,4 67,92 114,36 150,84 182,58 210,78
13 Máy in laser cái 0,4 0,21 0,36 0,47 0,57 0,66
Ghi chú:
- Khi đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia EM710S (đo theo
dải), nếu định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2a thì định mức thiết bị
cũng chịu sự điều chỉnh với hệ số đã nêu trong Bảng 2a.
- Đo rà soát hải văn sử dụng mức Bảng 15 với hệ số áp dụng quy định trong
Bảng 15a:
Bảng 15a
TT Rà soát hải văn Loại khó khăn
1 2 3 4 5
1 Hệ số áp dụng mức của Bảng 15 0,009 0,003 0,002 0,001 0,001
Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…,
thứ n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng
15a.
3.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/10km2
3.5.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở
Bảng 16:
Bảng 16
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Máy toàn đạc điện tử bộ 0,052 0,059 0,072
2 Sổ điện tử cái 0,052 0,059 0,072
3 Máy đàm thoại cái 0,052 0,059 0,072
4 Máy tính xách tay cái 0,002 0,002 0,002
58
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
5 Ô tô (12 chỗ) cái 0,050 0,050 0,050
6 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
7 Điện năng kw 0,015 0,020 0,025
3.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định
ở Bảng 16a:
Bảng 16a
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Máy định vị vệ tinh máy 0,052 0,059 0,072
2 Máy đàm thoại cái 0,052 0,059 0,072
3 Máy tính xách tay cái 0,002 0,002 0,002
4 Ô tô (12 chỗ) cái 0,050 0,050 0,050
5 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
6 Điện năng kw 0,015 0,020 0,025
3.5.3. Sử dụng công nghệ RTK để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở
Bảng 16b:
Bảng 16b
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3
1 Thiết bị RTK bộ 0,052 0,059 0,072
2 Máy đàm thoại cái 0,052 0,059 0,072
3 Máy tính xách tay cái 0,002 0,002 0,002
4 Ô tô (12 chỗ) cái 0,050 0,050 0,050
5 Máy in laser cái 0,4 0,001 0,001 0,001
6 Điện năng kw 0,015 0,020 0,025
3.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh
Định mức thiết bị lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm
(đa tia, đơn tia) quy định Bảng 17:
Bảng 17
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Máy đàm thoại cái 9,54 13,98 18,30 22,32 26,16
2 Máy định vị cải
chính qua vệ tinh cái 9,54 13,98 18,30 22,32 26,16
59
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
3 Máy tính xách tay cái 0,30 0,44 0,57 0,70 0,82
4 Ô tô (12 chỗ) cái 9,54 13,98 18,30 22,32 26,16
5 Máy phát điện cái 9,54 13,98 18,30 22,32 26,16
6 Máy tính P-SEA
Master cái 0,4 9,54 13,98 18,30 22,32 26,16
7 Máy in laser cái 0,4 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07
Ghi chú: Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy có độ sâu trung
bình thay đổi, nếu định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2b thì định
mức thiết bị cũng chịu sự điều chỉnh với hệ số đã nêu trong Bảng 2b.
3.7. Thành lập bản đồ gốc số: ca/mảnh
Định mức thiết bị cho thành lập bản đồ gốc số quy định ở Bảng 18:
Bảng 18
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Máy in phun Ao cái 0,6 0,35 0,42 0,50 0,60
2 Phần mềm đo vẽ PM 60,26 72,20 84,12 96,04
3 Điều hòa 12.000
BTU cái 2,2 13,46 16,12 18,79 21,45
4 Máy vi tính PC cái 0,4 60,26 72,20 84,12 96,04
5 Máy chủ cái 0,4 1,21 1,44 1,68 1,92
6 Thiết bị nối mạng bộ 0,1 30,13 36,10 42,06 48,02
7 Điện năng kw 381,12 456,47 526,42 607,56
Ghi chú: Bảng 18 là bảng tính cho phương án sử dụng kết quả đo sâu bằng
máy hồi âm đơn tia, bằng sào (nếu có) để thành lập bản đồ gốc số. Trường hợp sử
dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đa tia, bằng sào (nếu có) để thành lập bản
đồ gốc số thì mức trong Bảng 18 được nhân với hệ số quy định trong Bảng 2d.
4. Định mức vật liệu
4.1. Định mức vật liệu xây dựng điểm nghiệm triều: điểm
Định mức vật liệu cho xây dựng điểm nghiệm triều nêu ở Bảng 19:
Bảng 19
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,20
2 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 0,20
60
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
3 Pin đèn đôi 0,20
4 Bản đồ cũ tờ 0,20
5 Xà phòng rửa tay kg 0,02
6 Xi măng PC 300 kg 350,00
7 Đá dăm m3 1,00
8 Cát vàng m3 0,50
9 Gỗ cốp pha m3 0,20
10 Đinh 5 cm đến 10 cm kg 0,60
11 Dây thép buộc kg 0,50
12 Thước đo mực nước bộ 1,00
13 Bút bi cái 0,20
4.2. Định mức vật liệu kiểm nghiệm thiết bị đo biển: bộ thiết bị
Định mức vật liệu cho kiểm nghiệm thiết bị đo biển nêu ở Bảng 20:
Bảng 20
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,20
2 Xăng ô tô lít 15,00
3 Dầu nhờn lít 1,00
4 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 1,20
5 Pin đèn đôi 0,50
6 Xà phòng rửa tay kg 0,10
7 Bút bi cái 1,00
8 Sổ kiểm nghiệm máy thủy chuẩn quyển 1,00
9 Sổ kiểm nghiệm mia thủy chuẩn quyển 1,00
10 Sổ kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử quyển 1,00
11 Sổ kiểm nghiệm máy định vị... quyển 1,00
12 Sổ kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm quyển 1,00
13 Sổ kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm quyển 1,00
14 Sổ kiểm nghiệm máy la bàn quyển 1,00
15 Sổ kiểm nghiệm máy hồi âm đơn tia (đa tia) quyển 1,00
16 Sổ kiểm nghiệm hệ thống máy đơn tia (đa tia) quyển 1,00
61
4.3. Định mức vật liệu đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: 3000 km2
4.3.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng 21:
Bảng 21
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 2,00
2 Sổ đo sâu bằng sào quyển 10,00
3 Sổ quan trắc mực nước quyển 8,00
4 Sổ đo đường chuyền quyển 3,00
5 Xăng ô tô lít 600,00
6 Dầu nhờn lít 3,00
7 Dây chão nilon mét 50,00
8 Dây chằng cao su mét 15,00
9 Đĩa CD cái 1,00
10 Pin đèn đôi 2,00
11 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00
12 Giấy A4 ram 0,50
13 Mực in laser hộp 0,10
14 Bút bi cái 2,00
15 Giấy bọc hàng tờ 4,00
16 Bản đồ cũ tờ 2,00
17 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
18 Xà phòng rửa tay kg 0,50
4.3.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng
21a:
Bảng 21a
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 1,00
2 Sổ đo sâu bằng sào quyển 10,00
3 Sổ quan trắc mực nước quyển 8,00
4 Xăng ô tô lít 600,00
5 Dầu nhờn lít 3,00
6 Dây chão nilon mét 50,00
62
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
7 Dây chằng cao su mét 15,00
8 Đĩa CD cái 1,00
9 Pin đèn đôi 2,00
10 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00
11 Giấy A4 ram 0,50
12 Mực in laser hộp 0,10
13 Bút bi cái 2,00
14 Giấy bọc hàng tờ 4,00
15 Bản đồ cũ tờ 2,00
16 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
17 Xà phòng rửa tay kg 0,50
4.3.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng 21b:
Bảng 21b
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 1,00
2 Sổ đo vẽ chi tiết 10,00
3 Sổ quan trắc mực nước quyển 8,00
4 Xăng ô tô lít 600,00
5 Dầu nhờn lít 3,00
6 Dây chão nilon mét 50,00
7 Dây chằng cao su mét 15,00
8 Đĩa CD cái 1,00
9 Pin đèn đôi 2,00
10 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00
11 Giấy A4 ram 0,50
12 Mực in laser hộp 0,10
13 Bút bi cái 2,00
14 Giấy bọc hàng tờ 4,00
15 Bản đồ cũ tờ 2,00
16 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
17 Xà phòng rửa tay kg 0,50
63
4.4. Định mức vật liệu cho đo sâu bằng máy hồi âm: mảnh
4.4.1. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia:
4.4.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển quy định ở Bảng 22:
Bảng 22
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 2,00
2 Băng đo sâu (nếu cần) cuộn (30,00)
3 Sổ đo sâu máy hồi âm đơn tia quyển 8,00
4 Sổ quan trắc mực nước quyển 8,00
5 Xăng ô tô lít 900,00
6 Dầu nhờn lít 4,50
7 Dây chão nilon mét 100,00
8 Dây chằng cao su mét 50,00
9 Đĩa CD cái 1,00
10 Pin đèn đôi 4,00
11 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00
12 Giấy A4 ram 1,00
13 Mực in laser hộp 0,20
14 Bút bi cái 2,00
15 Giấy bọc hàng tờ 4,00
16 Bản đồ cũ tờ 2,00
17 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
18 Xà phòng rửa tay kg 0,50
19 Flash drive cái 1,00
4.4.1.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 22 với hệ số áp dụng tính
cho 1 km2 quy định ở Bảng 22a:
Bảng 22a
TT Nội dung công việc Hệ số áp dụng mức Bảng 22
1 Đo rà soát hải văn bằng máy hồi âm đơn
tia 0,001
4.4.2. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia:
4.4.2.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến, theo dải quy định ở Bảng 23:
64
Bảng 23
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 2,00
2 Sổ đo sâu máy hồi âm đa tia quyển 8,00
3 Sổ quan trắc mực nước quyển 8,00
4 Xăng ô tô lít 900,00
5 Dầu nhờn lít 4,50
6 Dây chão nilon mét 100,00
7 Dây chằng cao su mét 50,00
8 Đĩa CD cái 10,00
9 Pin đèn đôi 4,00
10 Cờ hiệu chuyên dụng cái 7,00
11 Giấy A4 ram 1,00
12 Mực in laser hộp 0,20
13 Bút bi cái 2,00
14 Giấy bọc hàng tờ 4,00
15 Bản đồ cũ tờ 2,00
16 Lý lịch bản đồ quyển 1,00
17 Xà phòng rửa tay kg 0,50
18 Flash drive cái 1,00
4.4.2.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 23 với hệ số áp dụng tính
cho 1 km2 quy định ở Bảng 23a:
Bảng 23a
TT Nội dung công việc Hệ số áp dụng mức Bảng
23
1 Đo rà soát hải văn bằng máy hồi âm đa tia 0,001
Ghi chú: Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi
dùng tàu chuyên dụng phục vụ công việc đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, đa tia
(đo sâu địa hình đáy biển và đo rà soát hải văn) tính theo công suất của máy tàu,
máy phát điện trên tàu, xuồng công tác cho tổng số ca sản xuất và số ca đi về.
4.5. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào:
3000 km2
4.5.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở
Bảng 24:
65
Bảng 24
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,30
2 Xăng ô tô lít 120,00
3 Dầu nhờn lít 3,00
4 Dây chão nilon mét 40,00
5 Dây chằng cao su mét 5,00
6 Đĩa CD cái 0,15
7 Cờ hiệu chuyên dụng cái 3,00
8 Pin đèn đôi 1,00
9 Sổ lấy mẫu quyển 2,00
10 Sổ đo đường chuyền quyển 2,00
11 Giấy A4 ram 0,06
12 Mực in laser hộp 0,02
13 Giấy bọc hàng tờ 1,00
14 Bản đồ cũ tờ 0,50
15 Xà phòng rửa tay kg 0,05
16 Bút bi cái 0,50
4.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định
ở Bảng 24a:
Bảng 24a
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1
1 Sổ công tác quyển 0,30
2 Xăng ô tô lít 120,00
3 Dầu nhờn lít 3,00
4 Dây chão nilon mét 40,00
5 Dây chằng cao su mét 5,00
6 Đĩa CD cái 0,15
7 Cờ hiệu chuyên dụng cái 3,00
8 Pin đèn đôi 1,00
9 Sổ lấy mẫu quyển 2,00
10 Giấy A4 ram 0,06
66
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1
11 Mực in laser hộp 0,02
12 Giấy bọc hàng tờ 1,00
13 Bản đồ cũ tờ 0,50
14 Xà phòng rửa tay kg 0,05
15 Bút bi cái 0,50
4.5.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng
24b:
Bảng 24b
TT Danh mục vật liệu ĐVT Sử dụng RTK
1 Sổ công tác quyển 0,30
2 Xăng ô tô lít 120,00
3 Dầu nhờn lít 3,00
4 Dây chão nilon mét 70,00
5 Dây chằng cao su mét 5,00
6 Đĩa CD cái 0,15
7 Cờ hiệu chuyên dụng cái 3,00
8 Pin đèn đôi 1,00
9 Sổ lấy mẫu quyển 2,00
10 Sổ đo vẽ chi tiết 2,00
11 Giấy A4 ram 0,06
12 Mực in laser hộp 0,02
13 Giấy bọc hàng tờ 1,00
14 Bản đồ cũ tờ 0,50
15 Xà phòng rửa tay kg 0,15
16 Bút bi cái 1,00
4.6. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: mảnh
Định mức vật liệu lấy mẫu chất đáy khu đo máy quy định ở Bảng 25:
Bảng 25
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,30
2 Xăng ô tô lít 120,00
67
3 Dầu nhờn lít 3,00
4 Dây chão nilon mét 70,00
5 Dây chằng cao su mét 5,00
6 Đĩa CD cái 0,15
7 Cờ hiệu chuyên dụng cái 3,00
8 Pin đèn đôi 1,00
9 Sổ lấy mẫu quyển 2,00
10 Giấy A4 ram 0,06
11 Mực in laser hộp 0,01
12 Giấy bọc hàng tờ 1,00
13 Bản đồ cũ tờ 0,50
14 Xà phòng rửa tay kg 0,15
15 Bút bi cái 1,00
Ghi chú: Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi
dùng tàu chuyên dụng phục vụ công việc lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng
máy tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác cho
tổng số ca sản xuất và số ca đi về.
4.7. Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số: mảnh
Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số quy định ở Bảng 26:
Bảng 26
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ công tác quyển 0,50
2 Giấy A4 ram 0,05
3 Giấy A0 kỹ thuật tờ 4,00
4 Mực in laser hộp 0,01
5 Mực in phun (4 hộp 4 màu) hộp 0,04
6 Đĩa CD cái 0,25
7 Giấy bọc hàng tờ 2,00
8 Bản đồ cũ tờ 2,00
9 Xà phòng rửa tay kg 0,01
10 Bút bi cái 1,00
68
Mục 3
BIÊN VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000
TỪ BĐĐH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ LỚN
Khi sử dụng bản đồ địa hình, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn (1:10 000,
1:25 000, 1:50 000) để biên vẽ về bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 áp
dụng các định mức lao động, định mức vật liệu, định mức dụng cụ và định mức
thiết bị tương ứng của các hạng mục trong Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH
dạng số theo quy định tại Mục 5
Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
Đối với phần diện tích đất liền, phần diện tích trên đảo áp dụng hệ số 1,0 so
với bản đồ địa hình trên đất liền. Đối với phần diện tích biển áp dụng hệ số 0,8 so
với bản đồ bản đồ địa hình trên đất liền.
69
MỤC LỤC
Chương I .............................................................................................................. 2
QUY ĐỊNH CHUNG .......................................................................................... 2
Chương II ............................................................................................................ 6
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ................................................................ 6
Mục 1 ................................................................................................................... 6
CÔNG VIỆC PHỤC VỤ ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN ....................................... 6
1. Xây dựng điểm KTTBĐB ............................................................................... 6
2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào ....................................... 6
3. Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK
............................................................................................................................. 6
4. Xây dựng điểm ĐCNT .................................................................................... 6
5. Đo nối độ cao và tính toán độ cao TCKT cho điểm "0" của điểm nghiệm triều
............................................................................................................................. 7
Mục 2 ................................................................................................................... 7
ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN ................................................................................ 7
1. Định mức lao động .......................................................................................... 7
1.1. Nội dung công việc ...................................................................................... 7
1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều..................................................................... 7
1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển .................................................................... 7
1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào ............................................................ 7
1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm ................................... 9
1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào .............................................. 12
1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia) ... 13
1.1.7. Thành lập bản đồ gốc số............................................................................ 13
1.2. Phân loại khó khăn ....................................................................................... 13
1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều..................................................................... 13
1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển .................................................................... 13
1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào ............................................................ 14
1.2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy .......................................................... 14
1.2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào .............................................. 16
1.2.6. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia) 16
70
1.2.7. Thành lập bản đồ gốc số............................................................................ 16
1.3. Định biên ...................................................................................................... 17
1.4. Định mức lao động ....................................................................................... 18
2. Định mức dụng cụ ........................................................................................... 22
2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều........................................................................ 22
2.2. Kiểm nghiệm thiết bị .................................................................................... 23
2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: .............................................................. 24
2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy: ............................................................ 28
2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ................................................ 39
2.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: .............................................. 42
3. Định mức thiết bị............................................................................................. 47
3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều: ...................................................................... 47
3.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển: ...................................................................... 47
3.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: .............................................................. 47
3.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm: ..................................... 48
3.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ................................................ 50
3.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: .............................................. 51
3.7. Thành lập bản đồ gốc số: ............................................................................. 52
4. Định mức vật liệu ............................................................................................ 52
4.1. Định mức vật liệu xây dựng điểm nghiệm triều: ......................................... 52
4.2. Định mức vật liệu kiểm nghiệm thiết bị đo biển: ........................................ 53
4.3. Định mức vật liệu đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: ................................ 54
4.4. Định mức vật liệu cho đo sâu bằng máy hồi âm: ......................................... 55
4.5. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ............ 57
4.6. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu
bằng máy: ............................................................................................................ 59
4.7. Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số: .......................................... 60
Mục 3 ................................................................................................................... 60