Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng II – Mã số: V.12.61.02
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo trì công trình
giao thông thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật;
b) Tham gia nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách, định hướng, kế
hoạch phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
c) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ
chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công
lập về quản lý, bảo trì công trình giao thông;
đ) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức,
kinh nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
e) Thực hiện quy trình nghiệp vụ, theo dõi, điều hành hoạt động chuyên môn,
tổng hợp, xây dựng báo cáo, thống kê trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy
định của pháp luật, định hướng, nhiệm vụ của ngành giao thông vận tải; nắm vững
các kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, bảo trì công trình giao thông;
b) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành giao thông vận tải ở
trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về quản lý, bảo trì công trình
giao thông; có hiểu biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai công
nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
-- 11 of 20 --
12
c) Có khả năng nghiên cứu, triển khai quy hoạch, kế hoạch, thực hiện đề tài,
đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
d) Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng phân tích,
tổng hợp, hệ thống và đề xuất được các giải pháp để giải quyết các vấn đề thực
tiễn thuộc phạm vi công tác;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng II:
Viên chức chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông xét thăng
hạng từ hạng III lên hạng II khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều
10 Thông tư này;
b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông
vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập
sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng;
c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản
lý, bảo trì công trình giao thông hạng III và tương đương thực hiện một trong các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau:
Tham gia thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được giao
chủ trì thực hiện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu
trở lên;
Tham gia thực hiện ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học
và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì thực hiện
đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 14. Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng I – Mã số: V.12.62.01
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về vận hành, khai thác giao thông
công cộng thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật;
-- 14 of 20 --
15
b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch
phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được phân
công;
c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ chuyên ngành
vận hành, khai thác giao thông công cộng trong phạm vi nhiệm vụ được phân
công;
d) Chủ trì thực hiện đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập về vận hành,
khai thác giao thông công cộng;
đ) Chủ trì tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn
nghiệp vụ; chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức,
kinh nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy
định của pháp luật, định hướng, nhiệm vụ của ngành giao thông vận tải; nắm vững
các kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về vận hành, khai thác giao thông công
cộng;
b) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành giao thông vận tải ở
trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về vận hành, khai thác giao
thông công cộng; có hiểu biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai
công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
c) Có năng lực nghiên cứu, triển khai quy hoạch, kế hoạch, thực hiện đề tài,
đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
d) Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng phân tích,
tổng hợp, hệ thống và đề xuất được các giải pháp để giải quyết các vấn đề thực
tiễn thuộc phạm vi công tác;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
-- 15 of 20 --
16
4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng I:
Viên chức chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng xét thăng
hạng từ hạng II lên hạng I khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 4 Điều
10 Thông tư này;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành vận
hành, khai thác giao thông công cộng hạng II và tương đương thực hiện một trong
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau:
Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được
giao chủ trì thực hiện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt
yêu cầu trở lên;
Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học
và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì thực hiện
đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng II – Mã số: V.12.62.02
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các nhiệm vụ về vận hành, khai thác giao
thông công cộng thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật;
b) Tham gia nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách, định hướng, kế
hoạch phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
c) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ
chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng trong phạm vi nhiệm vụ
được phân công;
d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công
lập về vận hành, khai thác giao thông công cộng;
đ) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức,
kinh nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
e) Thực hiện quy trình nghiệp vụ, theo dõi, điều hành hoạt động chuyên môn,
tổng hợp, xây dựng báo cáo, thống kê trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
-- 16 of 20 --
17
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy
định của pháp luật, định hướng, nhiệm vụ của ngành giao thông vận tải; nắm
vững các kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về vận hành, khai thác giao thông
công cộng;
b) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành giao thông vận tải ở
trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về vận hành, khai thác giao
thông công cộng; có hiểu biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai
công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
c) Có khả năng nghiên cứu, triển khai quy hoạch, kế hoạch, thực hiện đề tài,
đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
d) Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng phân tích,
tổng hợp, hệ thống và đề xuất được các giải pháp để giải quyết các vấn đề thực
tiễn thuộc phạm vi công tác;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng II:
Viên chức chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng xét thăng
hạng từ hạng III lên hạng II khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 11
Thông tư này;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành vận
hành, khai thác giao thông công cộng hạng III và tương đương thực hiện một trong
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau:
Tham gia thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được giao
chủ trì thực hiện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu
trở lên;
-- 17 of 20 --
18
Tham gia thực hiện ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì thực
hiện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu.